| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M14 |
| Chiều Dài Bulong | 180 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 8.8 mm |
| Size Khóa | 22 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M14x180 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M14x180 DIN 931 – ren lừng là bu lông cường độ cao có đoạn thân trơn rất dài và ren ở phần cuối thân, đường kính M14, chiều dài 180 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ rất dài cho chân cột bản mã dày neo vào móng bê tông, môi trường khô ráo.
Bu lông M14x180 DIN 931 ren lừng là gì?
DIN 931 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren lừng – chỉ đoạn cuối thân có ren, phần gần đầu là thân trơn rất dài. Đoạn thân trơn đặt tại mặt phân cách để chịu lực cắt, chống xê dịch ngang tốt hơn ren. Đầu lục giác s=22 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Cỡ 180 mm dành cho bản mã dày cộng chiều sâu neo lớn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Đây là cấp bền cao, cho phép chịu tải kéo và cắt lớn trên tiết diện M14. Tuy nhiên khi neo vào bê tông, sức chịu của mối neo thường bị giới hạn bởi bê tông và keo, không phải bởi bản thân bu lông.
Phân biệt DIN 931 (ren lừng) và DIN 933 (ren suốt)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách, chống trượt ngang. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo. Ở cỡ dài như M14x180, dòng chỉ có bản DIN 931 ren lừng.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M14
Bu lông M14 cấp 10.9 khô thường siết ở 190–215 Nm, tạo lực kẹp trước ~80–92 kN. Lưu ý quan trọng: khi neo vào bê tông bằng keo neo, mô-men siết phải theo khuyến nghị của nhà sản xuất keo, KHÔNG dùng giá trị thép-thép để tránh nứt bê tông hoặc phá mối neo. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25%. Nên dùng cờ lực để kiểm soát.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Chân cột thường ở sát nền – nơi dễ ẩm và đọng nước – nên chỉ dùng thép đen khi nền khô ráo hoặc có vữa rót bao phủ; nơi ẩm nên chuyển mạ kẽm hoặc inox.
Cơ chế neo chân cột và vai trò của thân trơn
Thân trơn rất dài của cỡ 180 mm cho phép xuyên qua bản mã chân cột dày rồi cắm sâu vào lỗ chờ trên móng. Nó chịu lực cắt tại mặt tiếp xúc bản mã–móng và truyền lực kéo nhổ khi cột chịu mô-men lật. Chiều sâu neo, đường kính lỗ và loại keo quyết định sức chịu mối neo – phải tra bảng của nhà sản xuất keo, không suy từ cấp bền bu lông.
Ứng dụng: chân cột bản mã dày neo vào móng
Cỡ M14x180 DIN 931 hợp cho chân cột thép có bản mã dày, khung nhà xưởng nhẹ và giá đỡ kết cấu neo vào móng bê tông. Thân trơn dài xuyên bản mã và cắm sâu trong lỗ keo, phần ren cuối nhô lên bắt đai ốc. Chiều dài 180 mm đủ cho bản mã dày cộng chiều sâu neo lớn. Đường kính M14 và cấp bền 10.9 chịu tải cao, nhưng mô-men siết phải theo khuyến nghị keo neo. Nếu chân cột ở nơi ẩm hoặc ngoài trời, nên dùng bản mạ kẽm.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Khoan lỗ đúng đường kính và chiều sâu theo bảng keo, thổi sạch bụi, bơm keo rồi cắm bu lông xoay nhẹ. Đợi keo đóng rắn đủ thời gian trước khi siết; siết bằng cờ lực đến mô-men do nhà sản xuất keo quy định, theo trình tự đối xứng quanh bản mã. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín.
Câu hỏi thường gặp
Siết bao nhiêu khi neo bê tông? Theo khuyến nghị của nhà sản xuất keo neo, không dùng 190–215 Nm của mối thép-thép. Thép đen dùng ở chân cột ngoài trời được không? Không nên; chọn mạ kẽm hoặc inox. Có cần vòng đệm? Nên dùng vòng đệm phẳng dưới đai ốc. Khi nào chọn DIN 931? Khi cần đoạn trơn dài để cắm sâu và chịu cắt.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M14x180 DIN 931 ren lừng là lựa chọn cường độ cao cho chân cột bản mã dày neo vào móng. Chọn đúng chiều dài, siết theo khuyến nghị keo neo và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M14x170 DIN 931 ren lừng – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M14x190 DIN 931 ren lừng – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M14x50 DIN 933 ren suốt – bản ren suốt cỡ gần
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
21.280 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 100

Chưa có đánh giá nào.