| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M4 |
| Bước Ren | 0.7 mm |
| Đường Kính Đầu | 8 mm |
| Chiều Dài | 20 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 2.3 mm |
| Size Khóa | 2.5 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 12.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M4x20 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 12.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M4x20 DIN 7991 là loại vít cường độ cao dùng trong lắp ráp kết cấu thép, cụm ghép xây dựng và chi tiết cơ khí dày cần độ bền cao. Bu lông có đường kính ren M4, bước ren 0,7mm, chiều dài thân 20mm, đầu con góc 90 độ, đường kính đầu khoảng 8mm và lỗ lục giác dùng chìa 2,5mm. Tiêu chuẩn DIN 7991 cho đầu vít chìm phẳng bề mặt, tạo mặt lắp sạch gọn – phù hợp khi ghép tấm dày, bản mã và cụm chi tiết kết cấu.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M4x20 cấp 12.9
Sản phẩm làm từ thép hợp kim cấp 12.9, độ bền kéo khoảng 1200 MPa, giới hạn chảy ~1080 MPa – cao nhất trong các cấp bền thông dụng. Lớp thép đen phủ dầu cho vẻ đen mờ, chống gỉ nhẹ trong môi trường khô. Chiều dài thân 20mm phù hợp khi bắt qua tấm dày hoặc nhiều lớp vào đế có ren, giữ đủ số ren ăn khớp. Đây là cỡ dài quen thuộc khi ghép bản mã, giá đỡ và cụm chi tiết dày.
Ứng dụng trong kết cấu thép và xây dựng
Trong kết cấu thép, cụm ghép xây dựng và giàn giáo nhẹ, bản mã, tấm ốp và giá đỡ thường dùng vít đầu côn M4 ở các chi tiết phụ cần mặt lắp phẳng và gọn. Độ bền 12.9 giúp mối ghép chịu được tải và rung khi kết cấu làm việc, hạn chế tự nới lỏng. Lưu ý: kết cấu ngoài trời cần chọn bản mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox ở vị trí tiếp xúc thời tiết; thép đen 12.9 phù hợp vị trí khô bên trong.
Câu hỏi thường gặp
Vít M4x20 12.9 dùng chìa lục giác cỡ nào? – Chìa lục giác (Allen) 2,5mm. Lực siết khuyến nghị cho M4 cấp 12.9 khô khoảng 4,5 Nm.
Mua bu lông M4x20 12.9 chính hãng ở đâu?
Công ty Ánh Dương cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 đầy đủ các cỡ, hàng đúng cấp bền, giá tốt. Xem thêm danh mục bu lông đầu côn 12.9, các cỡ liên quan M4x16 và M4x25, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ để được báo giá.
Cấp bền 12.9 là gì và ý nghĩa với kết cấu
Cấp bền 12.9 cho biết độ bền kéo tối thiểu khoảng 1200 MPa và tỷ lệ giới hạn chảy trên độ bền kéo là 0,9. Đây là cấp bền cao nhất trong các loại bu lông thép thông dụng, mạnh hơn cấp 10.9 khoảng 20%. Với kết cấu thép và cụm ghép chịu tải, độ bền cao giúp mối ghép giữ lực kẹp ổn định. Tuy nhiên lưu ý: cỡ M4 nhỏ nên chỉ dùng ở chi tiết phụ, không dùng cho mối nối chịu lực chính của kết cấu (việc đó cần bu lông đường kính lớn theo thiết kế kết cấu). Cấp 12.9 cứng nhưng giòn hơn, nhạy giòn hydro, nên dùng ở vị trí tải ổn định.
So sánh DIN 7991 (đầu côn chìm) và DIN 912 (đầu trụ)
DIN 7991 có đầu côn chìm hoàn toàn dưới bề mặt, tạo mặt lắp phẳng; DIN 912 có đầu trụ nhô cao, chịu lực kẹp lớn hơn nhưng không phẳng mặt. Với tấm ốp cần mặt phẳng gọn, đầu côn DIN 7991 là lựa chọn hợp lý. Ở vị trí cần lực kẹp lớn, dùng đầu trụ DIN 912.
Hướng dẫn siết và lực siết cho M4 cấp 12.9
Lực siết khuyến nghị cho vít M4 cấp 12.9 trong điều kiện khô khoảng 4,5 Nm. Nên dùng cờ lực để siết đúng giá trị, tránh siết quá gây trơi ren. Với nhiều vít, nên siết theo trình tự đối xứng và dùng keo khóa ren ở vị trí rung để chống tự nới lỏng.
So sánh cấp 12.9 và 10.9 cho chi tiết kết cấu
Cấp 12.9 có độ bền kéo ~1200 MPa, cao hơn cấp 10.9 (~1000 MPa) khoảng 20%. Ở chi tiết phụ chịu tải, độ bền cao giúp giữ lực kẹp ổn định. Đổi lại, cấp 12.9 giòn hơn nên ở vị trí chịu va đập hoặc sốc, một số kỹ sư chọn 10.9. Trong kết cấu thép chịu lực chính, cấp bền và đường kính phải theo đúng tính toán thiết kế, không tự ý thay đổi.
Sai lầm thường gặp khi lắp vít đầu côn M4
Một số lỗi phổ biến: lỗ vát con không đúng góc 90 độ khiến đầu vít không chìm phẳng; siết quá lực làm trơi ren; không dùng keo khóa ren ở vị trí rung. Để tránh, nên vát con đúng góc, dùng chìa 2,5mm còn sắc cạnh, siết theo lực khuyến nghị và dùng keo khóa ren. Kiểm tra mặt lắp phẳng sau khi siết.
Vít 12.9 có bị gỉ không?
Thép đen chỉ chống gỉ nhẹ nhờ lớp dầu phủ, phù hợp vị trí khô bên trong. Kết cấu ngoài trời tiếp xúc thời tiết nên chọn bản mạ kẽm nhúng nóng hoặc inox để chống gỉ.
Cách chọn chiều dài vít M4 phù hợp
Chiều dài vít nên đủ để ren ăn khớp tối thiểu bằng đường kính ren (~4mm với M4) vào phần đế có ren, cộng độ dày tấm cần kẹp. Với M4x20, thân 20mm phù hợp khi ghép cụm dày khoảng 14–16mm và đế ren sâu vừa đủ. Nếu mỏng hơn, chọn M4x16; nếu dày hơn, chọn M4x25. Chọn đúng chiều dài giúp mối ghép chắc mà không thừa đầu ren chạm đáy lỗ.
Phối hợp đai ốc và long đen cho cỡ M4
Với mối ghép xuyên dùng đai ốc, nên chọn đai ốc M4 cấp tương đương và long đen phẳng để phân bố lực, tránh lún bề mặt. Ở vị trí chịu tải và rung, nên dùng đai ốc tự khóa hoặc keo khóa ren để chống tự nới lỏng. Chọn đồng bộ cấp bền giữa vít và đai ốc giúp mối ghép phát huy đủ khả năng chịu tải.
Giòn hydro ở cấp 12.9 và cách phòng tránh
Do độ bền cao, bu lông cấp 12.9 nhạy cảm hơn với giòn hydro – hydro xâm nhập vào thép làm giảm độ dai và có thể gây nứt muộn. Để phòng tránh, nên hạn chế mạ điện không kiểm soát, tránh môi trường axit và dùng đúng vị trí tải ổn định. Bản thép đen phủ dầu có rủi ro thấp hơn một số lớp mạ, nhưng vẫn nên bảo quản khô ráo.
Lưu ý khi dùng bu lông nhỏ trong kết cấu
Bu lông M4 thuộc nhóm cỡ nhỏ, nên trong kết cấu thép chỉ dùng cho chi tiết phụ: gá tấm ốp, gắn bảng tên, cố định máng cáp hoặc phụ kiện. Cho mối nối chịu lực chính, phải dùng bu lông đường kính lớn (M12, M16, M20…) theo tính toán kết cấu. Việc dùng đúng cỡ cho đúng vị trí đảm bảo an toàn công trình. Cấp 12.9 cho cỡ M4 mang lại độ bền cao cho chi tiết phụ cần chắc chắn.
Cam kết chất lượng từ Ánh Dương
Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghiệp Ánh Dương chuyên cung cấp bu lông, đai ốc, long đen và vật tư cơ khí cho nhà máy và xưởng sản xuất. Chúng tôi cam kết hàng đúng cấp bền, đúng tiêu chuẩn DIN, có chứng từ khi khách yêu cầu. Đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng tư vấn chọn cỡ, cấp bền và tiêu chuẩn phù hợp, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí.
Làm sao phân biệt vít 12.9 chính hãng?
Vít 12.9 chính hãng thường có dấu “12.9” dập trên đầu, ren đều sắc, bề mặt đen đồng đều. Nên mua ở nhà cung cấp uy tín để tránh hàng giả cấp có thể gãy đột ngột khi chịu tải.
Vít M4x20 12.9 có sẵn hàng không?
Ánh Dương luôn có sẵn các cỡ phổ biến như M4x20. Đơn hàng nhiều vui lòng liên hệ trước để được báo giá và chuẩn bị hàng nhanh.
Quy trình lắp tấm ốp chuẩn với vít M4x20
Khi gá tấm ốp hoặc phụ kiện lên kết cấu, hãy định vị đúng lỗ, luồn vít đầu côn M4x20 và siết sơ bộ tất cả để căn chỉnh. Sau khi kiểm tra vị trí và độ phẳng, siết chặt theo trình tự đối xứng đến đúng lực khuyến nghị. Đầu côn chìm giúp bề mặt gọn, an toàn và thẩm mỹ. Sau đó dùng keo khóa ren ở vị trí rung. Cách làm có tổ chức giúp chi tiết cố định chắc, bền và dễ bảo trì.
Có thể tái sử dụng vít sau khi tháo không?
Với vị trí tải vừa và ren còn nguyên, vít có thể tái sử dụng. Nếu đã dùng keo khóa ren, cần làm sạch keo cũ và bôi keo mới. Nếu ren mòn hoặc có dấu hiệu gỉ, nên thay mới.
Nên dự phòng bao nhiêu vít M4x20?
Nên đặt dư 10–15% so với nhu cầu để bù hao hụt và dự phòng bảo trì. Với công trình, nên có sẵn vít thay thế đúng chủng loại.
Có cần dùng cờ lực cho vít M4 không?
Với vị trí cần chính xác, nên dùng cờ lực để siết đúng ~4,5 Nm. Nếu siết tay, hãy dừng khi cảm thấy chặt đều, không cố siết thêm.
Bảo quản và kiểm tra hàng trước khi lắp
Vít thép đen cần bảo quản nơi khô ráo, giữ lớp dầu phủ, đựng trong hộp chia ô có nắp để tránh bụi và ẩm. Trước khi lắp, kiểm tra ren sắc nét, đầu con không sứt và lỗ lục giác vuông vức. Với hàng số lượng lớn, nên kiểm tra xác suất vài con để chắc chắn chất lượng đồng đều và đúng cấp bền công bố.
Có bán lẻ số lượng ít không?
Sản phẩm có thể mua theo cả số lượng nhỏ lẫn lớn. Với nhu cầu sửa chữa hay lắp thử, bạn vẫn có thể đặt đúng số lượng cần dùng.
Vít M4x20 12.9 có dùng cho máy khác không?
Rất phù hợp. Cỡ M4x20 còn dùng cho máy công nghiệp, khung kết cấu, giá đỡ và đồ gá cần vít dài, mặt lắp phẳng và độ bền cao.
Vít dài M4 và lưu ý khi siết
Thân vít dài 20mm với đường kính 4mm có độ mảnh vừa phải, nên khi siết cần giữ thẳng trục để ren vào đúng, tránh chéo ren. Trước khi siết chặt, nên vặn tay vài vòng để chắc chắn ren chím đúng, sau đó dùng chìa lục giác 2,5mm. Việc này giúp mối ghép chính xác, tránh trơi ren và đảm bảo đủ độ bền. Với cụm chi tiết dày, vít cấp 12.9 giữ được độ cứng vững tốt.
Vít đầu côn M4x20 có thay được bằng đầu trụ không?
Có thể, nếu vị trí không cần mặt phẳng và cần lực kẹp lớn hơn, dùng đầu trụ DIN 912. Với tấm ốp cần mặt phẳng gọn, đầu côn DIN 7991 vẫn phù hợp hơn.
Dùng long đen nào cho cỡ M4 trong kết cấu?
Nên dùng long đen phẳng để phân bố lực và bảo vệ bề mặt; ở vị trí rung bổ sung long đen vên hoặc keo khóa ren. Với tấm mềm hoặc bề mặt sơn, long đen rộng giúp tránh lún và bảo vệ lớp phủ. Chọn long đen đồng bộ cỡ M4 để mối ghép đạt độ bền và ổn định tốt nhất.
Có cần kiểm tra lực siết định kỳ không?
Với chi tiết chịu rung hoặc công trình quan trọng, nên kiểm tra lực siết định kỳ để phát hiện sớm mối ghép nới lỏng. Kết hợp keo khóa ren và long đen vên giúp giảm tần suất phải siết lại, đảm bảo mối ghép ổn định lâu dài.
Lời kết
Bu lông M4x20 cấp 12.9 là lựa chọn lý tưởng cho kết cấu thép và cụm ghép xây dựng. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá nhanh chóng.
3.180 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.