| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M3 |
| Bước Ren | 0.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 6 mm |
| Chiều Dài | 6 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.7 mm |
| Size Khóa | 2 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 12.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M3x6 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 12.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M3x6 DIN 7991 là cỡ vít nhỏ cấp bền cao nhất, rất thông dụng để lắp tủ điều khiển, bảng PLC, mô-đun tự động hóa và chi tiết cơ khí nhỏ trong nhà xưởng. Đây là cỡ mở đầu dòng M3 – đường kính phổ biến nhất cho lắp ráp chung. Khi cần giữ chi tiết chắc chắn ở kích thước nhỏ, cỡ bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M3x6 là lựa chọn phù hợp nhờ cấp bền 12.9 và đầu con chìm tạo mặt lắp phẳng.
Đặc điểm kỹ thuật M3x6
Sản phẩm có đường kính ren M3, bước ren tiêu chuẩn 0.5mm, chiều dài thân 6mm theo chuẩn DIN 7991. Đầu con chìm dạng côn có đường kính đầu khoảng 5.5mm, góc côn 90 độ, lỗ lục giác chìm dùng chìa lục giác cỡ 2mm. Vật liệu là thép hợp kim tôi ram đạt cấp bền 12.9, giới hạn bền kéo khoảng 1200 MPa và giới hạn chảy khoảng 1080 MPa. Đây là cấp bền cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn. Bề mặt đen oxit phủ dầu chống gỉ tạm thời, dùng cho môi trường khô trong nhà xưởng.
Ứng dụng ở tủ điều khiển và tự động hóa
Cỡ M3x6 phù hợp bắt tấm DIN rail, cố định bộ PLC, lắp mô-đun I/O, bắt tấm mặt và chi tiết trong tủ điều khiển, tủ điện công nghiệp. Ở các vị trí này, vít cần nhỏ gọn nhưng đủ bền để giữ chi tiết chắc chắn, tiếp xúc điện ổn định. Đầu con chìm cho mặt lắp phẳng, không vướng và định tâm tốt khi lắp. Thân 6mm ngắn phù hợp tấm mỏng hoặc lỗ taro nông trên thiết bị.
Sản phẩm liên quan và tài liệu tham khảo
Xem thêm các cỡ liền kề: M3x8 và M3x10. Xem toàn bộ danh mục bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9. Tham khảo thêm tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ để được tư vấn.
Cấp bền 12.9 nghĩa là gì
Ký hiệu 12.9 cho biết đặc tính cơ tính của bu lông. Số đầu (12) nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa khoảng 1200 MPa; số sau (9) cho tỉ lệ giới hạn chảy trên giới hạn bền là 0.9, tương đương giới hạn chảy khoảng 1080 MPa. Đây là cấp bền cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn thông dụng, cao hơn cả cấp 10.9. Nhờ vậy bu lông 12.9 chịu tải lớn hơn ở cùng đường kính. Tuy nhiên cấp bền càng cao thì vật liệu càng giòn hơn và nhạy cảm hơn với giòn hydro.
So sánh 12.9 với 10.9
Cấp 12.9 có giới hạn bền và giới hạn chảy cao hơn cấp 10.9 khoảng 20%, nên chịu tải cao hơn. Đổi lại, 12.9 giòn hơn, ít dẻo hơn và nhạy cảm hơn với giòn hydro cũng như tải va đập. Vì vậy 12.9 phù hợp vị trí chịu tải tĩnh cao; còn vị trí chịu va đập hoặc cần độ dẻo thì cấp 10.9 hoặc 8.8 lại phù hợp hơn. Việc chọn cấp bền nên theo yêu cầu thiết kế của từng vị trí.
Vì sao dùng đầu côn chìm cho tủ điều khiển
Đầu côn chìm DIN 7991 tạo mặt lắp phẳng, không nhô lên, hữu ích trong tủ điều khiển chật hẹp nhiều thiết bị. Đầu con tự định tâm trong lỗ vát côn, giúp định vị chi tiết chính xác. Mặt lắp phẳng và định tâm tốt giúp thiết bị gọn gàng, an toàn khi thao tác và hoạt động ổn định.
Hướng dẫn siết và lưu ý lực siết
Cỡ M3 nhỏ nên lực siết thấp; dù cấp 12.9 có độ bền cao, vẫn phải siết vừa phải và kiểm soát lực để tránh tuốt ren hoặc đứt vít. Nên dùng chìa lục giác 2mm chất lượng tốt, vừa khít để tránh toét lỗ lục giác. Lực siết tham khảo cho cỡ M3 cấp 12.9 ở điều kiện khô vào khoảng 2 Nm; nên dùng tua-vít lực để kiểm soát. Siết quá tay là nguyên nhân phổ biến nhất làm hỏng vít M3.
Lưu ý về tính giòn hydro của cấp 12.9
Cấp 12.9 nhạy cảm hơn cả cấp 10.9 với giòn hydro do được tôi ram đạt độ bền rất cao. Vì vậy tuyệt đối không dùng ở môi trường ẩm ướt kéo dài và cần thận trọng với lớp phủ mạ điện. Thép đen chỉ phủ oxit và dầu chống gỉ tạm thời nên chỉ dùng trong nhà xưởng khô ráo. Ở môi trường ẩm hoặc ngoài trời, nên dùng inox thay vì thép đen 12.9.
Cách chọn chiều dài vít M3 phù hợp
Chiều dài vít cần đủ để xuyên qua chi tiết và ăn đủ ren vào lỗ taro, đồng thời không chạm đáy lỗ. Với M3x6, cỡ ngắn phù hợp tấm mỏng hoặc lỗ taro nông. Nếu chi tiết dày hơn, chọn M3x8, M3x10 hoặc dài hơn. Chọn đúng chiều dài giúp mối ghép gọn, đủ ren ăn và chắc chắn.
Sai lầm thường gặp khi dùng vít M3 cấp 12.9
Sai lầm phổ biến nhất là siết quá tay làm đứt vít hoặc tuốt ren. Thứ hai là dùng chìa lục giác mòn hoặc sai cỡ làm toét lỗ 2mm. Thứ ba là dùng thép đen ở môi trường ẩm khiến vít nhanh gỉ. Thứ tư là dùng cấp 12.9 ở vị trí chịu va đập thay vì chọn cấp dẻo hơn. Tránh các sai lầm này giúp mối ghép bền và dễ bảo trì.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 và đầu trụ chìm DIN 912
Đầu côn chìm DIN 7991 có đầu vát côn, tỳ vào lỗ khoan côn để tạo mặt phẳng; đầu trụ chìm DIN 912 cao hơn, chịu lực siết lớn hơn. Với chi tiết cần mặt lắp phẳng và định tâm, đầu côn DIN 7991 phù hợp; nếu cần lực căng cao và lỗ trơn, đầu trụ chìm DIN 912 lại tốt hơn. Chọn đúng loại đầu theo kiểu lỗ đã gia công.
M3x6 dùng chìa lục giác cỡ mấy
Cỡ M3 DIN 7991 dùng chìa lục giác 2mm. Nên dùng chìa tốt và vừa khít để tránh toét lỗ.
Vít 12.9 có chịu tải cao hơn 10.9 không
Có. Ở cùng đường kính, vít 12.9 chịu tải kéo cao hơn 10.9 khoảng 20%. Đổi lại 12.9 giòn hơn nên chỉ dùng ở vị trí tải tĩnh, không va đập.
Ứng dụng thực tế của M3x6 trong tự động hóa
Cỡ M3x6 12.9 dùng để bắt thanh DIN rail, cố định PLC, lắp rơ-le, mô-đun I/O, bắt tấm chắn và chi tiết trong tủ điều khiển, tủ điện và máy tự động. Nhờ độ bền cao và mặt lắp phẳng, mối ghép giữ chi tiết chắc chắn và gọn gàng. M3 là đường kính phổ biến nhất cho lắp ráp tủ điện, nên dự trữ sẵn để phục vụ lắp ráp và sửa chữa.
Cam kết vật tư từ Ánh Dương
Ánh Dương cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 DIN 7991 đầy đủ các cỡ, đúng cấp bền, có nguồn gốc rõ ràng. Chúng tôi tư vấn chọn cỡ, cấp bền và loại đầu phù hợp cho từng vị trí lắp ráp, kể cả các cỡ nhỏ như M3. Hàng có sẵn số lượng, giao nhanh, hỗ trợ xuất hóa đơn đầy đủ. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá tốt cho đơn M3x6 và các cỡ khác.
M3x6 có sẵn hàng không
Cỡ M3x6 là cỡ rất thông dụng, thường có sẵn. Liên hệ để kiểm tra tồn kho và đặt hàng theo con hoặc theo hộp.
Lỗ lắp cho đầu côn M3 cần gia công thế nào
Lỗ lắp cần được khoan vát côn góc 90 độ phù hợp đường kính đầu để đầu vít chìm đúng mặt. Với cỡ M3, nên dùng mũi khoan vát côn chuyên dụng để đạt độ chính xác.
Khi nào nên chọn cấp 12.9 thay vì cấp thấp hơn
Nên chọn cấp 12.9 khi vị trí lắp yêu cầu độ bền tối đa trong kích thước hạn chế, hoặc khi thiết kế chỉ định cấp 12.9. Trong tủ điều khiển và thiết bị tự động, nhiều vị trí chỉ cần cấp 8.8 hoặc 10.9 là đủ; cấp 12.9 dùng ở vị trí cần độ bền đặc biệt. Ở vị trí chịu va đập hoặc cần tháo lắp rất nhiều lần, nên cân nhắc cấp dẻo hơn. Việc chọn đúng cấp bền theo điều kiện làm việc giúp mối ghép vừa bền vừa tiết kiệm.
Phối hợp đai ốc và long đen cho cỡ M3
Để hoàn thiện mối ghép M3x6, nên dùng đai ốc M3 cấp tương đương và long đen cỡ nhỏ để phân bố lực, tránh lún bề mặt mềm. Ở thiết bị có rung, có thể dùng long đen vên hoặc keo khóa ren cường độ nhẹ. Chọn đồng bộ cấp bền giữa vít và đai ốc giúp mối ghép phát huy đủ khả năng chịu tải.
Bảo quản và kiểm tra hàng
Vít thép đen cần bảo quản nơi khô ráo, có dầu phủ chống gỉ, đựng trong hộp chia ô có nắp. Trước khi lắp, kiểm tra ren sắc nét, đầu con không sứt và lỗ lục giác vuông vức. Với hàng số lượng lớn, nên kiểm tra xác suất vài con để chắc chắn chất lượng đồng đều.
Kiểm tra chất lượng vít 12.9 trước khi lắp
Trước khi lắp, nên kiểm tra đầu vít có dấu đóng 12.9, ren sắc nét và lỗ lục giác không bị vát tròn. Lau sạch dầu thừa trên ren để lực siết truyền chính xác. Với tủ điều khiển, nên dùng hàng có nguồn gốc rõ ràng và cùng lô để chất lượng đồng đều. Việc kiểm tra này giúp tránh dùng phải hàng kém cấp bền ở vị trí lắp ráp quan trọng.
Vít 12.9 có dùng ngoài trời được không
Không nên. Thép đen 12.9 chỉ phủ chống gỉ tạm thời và nhạy cảm giòn hydro, nên chỉ dùng trong nhà xưởng khô. Ngoài trời hoặc ẩm, nên dùng inox.
Mua M3x6 12.9 theo con hay theo hộp
Cả hai cách đều được. Vít nhỏ thường bán theo hộp để tiện đếm và bảo quản; số lượng lớn có thể đặt theo cân. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá theo nhu cầu.
M3x6 có phải cỡ phổ biến nhất không
M3 là một trong những đường kính phổ biến nhất trong lắp ráp điện tử và cơ khí nhỏ, còn x6 là chiều dài ngắn hay dùng cho tấm mỏng. Đây là cỡ nên dự trữ sẵn số lượng để phục vụ lắp ráp thường xuyên.
M3 có dùng chìa lục giác giống M2.5 không
Không. M3 DIN 7991 dùng chìa lục giác 2mm, còn M2.5 dùng chìa 1.5mm. Cần dùng đúng cỡ chìa để tránh toét lỗ lục giác, đặc biệt với cấp bền 12.9 cần mô-men siết kiểm soát tốt. Một bộ chìa lục giác đầy đủ cỡ sẽ giúp thao tác đúng cho từng đường kính.
M3x6 có dùng bắt thanh DIN rail không
Có. M3x6 rất hay dùng để bắt thanh DIN rail vào tấm đỡ, cố định chân đế thiết bị vào rail. Chiều dài 6mm phù hợp tấm mỏng và lỗ taro nông trên tấm đỡ. Siết đủ chặt để rail không rung; với vị trí có rung nên dùng long đen vên để chống nới.
Lực siết M3 cấp 12.9 là bao nhiêu
Lực siết tham khảo cho cỡ M3 cấp 12.9 ở điều kiện ren khô vào khoảng 2 Nm. Đây là giá trị nhỏ nên nên dùng tua-vít lực có thang đo để kiểm soát, tránh siết quá tay làm đứt vít. Với ren bôi trơn cần giảm lực siết theo hệ số ma sát.
Lời kết
Bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M3x6 DIN 7991 là lựa chọn cho tủ điều khiển và thiết bị tự động hóa cần độ bền cao. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá và tư vấn cỡ phù hợp.
1.800 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.