| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2.5 |
| Bước Ren | 0.45 mm |
| Đường Kính Đầu | 5 mm |
| Chiều Dài | 6 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.5 mm |
| Size Khóa | 1.3 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 12.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2.5×6 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 12.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2.5×6 DIN 7991 là cỡ vít nhỏ cấp bền cao nhất, thường dùng để lắp chi tiết trong khuôn đúc áp lực nhỏ, khuôn ép nhựa chính xác và cụm cơ khí chịu nhiệt vừa phải. Khi cần giữ chi tiết chắc chắn ở kích thước nhỏ, cỡ bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2.5×6 là lựa chọn phù hợp nhờ cấp bền 12.9 và đầu con chìm tạo mặt lắp phẳng.
Đặc điểm kỹ thuật M2.5×6
Sản phẩm có đường kính ren M2.5, bước ren tiêu chuẩn 0.45mm, chiều dài thân 6mm theo chuẩn DIN 7991. Đầu con chìm dạng côn có đường kính đầu khoảng 4.7mm, góc côn 90 độ, lỗ lục giác chìm dùng chìa lục giác cỡ 1.5mm. Vật liệu là thép hợp kim tôi ram đạt cấp bền 12.9, giới hạn bền kéo khoảng 1200 MPa và giới hạn chảy khoảng 1080 MPa. Đây là cấp bền cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn. Bề mặt đen oxit phủ dầu chống gỉ tạm thời, dùng cho môi trường khô trong nhà xưởng.
Ứng dụng ở khuôn đúc và khuôn ép nhựa
Cỡ M2.5×6 phù hợp cố định tấm định vị, gá lõi nhỏ, bắt tấm cữ trong khuôn đúc áp lực nhỏ và khuôn ép nhựa cỡ nhỏ. Ở các vị trí này, vít cần độ bền cao để giữ chi tiết chắc chắn dưới lực kẹp và nhiệt. Tuy nhiên lưu ý cấp 12.9 phù hợp chi tiết định vị và cố định tĩnh; vị trí chịu va đập mạnh nên dùng cấp dẻo hơn. Đầu con chìm cho mặt lắp phẳng, không vướng và định tâm tốt.
Sản phẩm liên quan và tài liệu tham khảo
Xem thêm các cỡ liền kề: M2.5×5 và M2.5×8. Xem toàn bộ danh mục bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9. Tham khảo thêm tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ để được tư vấn.
Cấp bền 12.9 nghĩa là gì
Ký hiệu 12.9 cho biết đặc tính cơ tính của bu lông. Số đầu (12) nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa khoảng 1200 MPa; số sau (9) cho tỉ lệ giới hạn chảy trên giới hạn bền là 0.9, tương đương giới hạn chảy khoảng 1080 MPa. Đây là cấp bền cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn thông dụng, cao hơn cả cấp 10.9. Nhờ vậy bu lông 12.9 chịu tải lớn hơn ở cùng đường kính. Tuy nhiên cấp bền càng cao thì vật liệu càng giòn hơn và nhạy cảm hơn với giòn hydro.
So sánh 12.9 với 10.9
Cấp 12.9 có giới hạn bền và giới hạn chảy cao hơn cấp 10.9 khoảng 20%, nên chịu tải cao hơn. Đổi lại, 12.9 giòn hơn, ít dẻo hơn và nhạy cảm hơn với giòn hydro cũng như tải va đập. Vì vậy 12.9 phù hợp vị trí chịu tải tĩnh cao; còn vị trí chịu va đập mạnh hoặc cần độ dẻo thì cấp 10.9 hoặc 8.8 lại phù hợp hơn. Điều này đáng lưu ý với khuôn – vít cố định tĩnh dùng 12.9, vị trí va đập dùng cấp dẻo.
Vì sao dùng đầu côn chìm cho khuôn
Đầu côn chìm DIN 7991 tạo mặt lắp phẳng, không nhô lên, hữu ích ở khuôn có tấm trượt và chi tiết di chuyển sát bề mặt. Đầu con tự định tâm trong lỗ vát côn, giúp định vị tấm khuôn chính xác. Mặt lắp phẳng và định tâm tốt giúp khuôn lắp đúng, giảm ba via và bảo vệ chi tiết khuôn.
Hướng dẫn siết và lưu ý lực siết
Cỡ M2.5 rất nhỏ nên lực siết thấp; dù cấp 12.9 có độ bền cao, vẫn phải siết nhẹ nhàng và kiểm soát lực để tránh tuốt ren hoặc đứt vít. Nên dùng chìa lục giác 1.5mm chất lượng tốt, vừa khít để tránh toét lỗ lục giác nhỏ. Ở khuôn, nên siết đều theo trình tự đối xứng để tấm khuôn ép phẳng. Siết quá tay là nguyên nhân phổ biến nhất làm hỏng vít M2.5.
Lưu ý về tính giòn hydro của cấp 12.9
Cấp 12.9 nhạy cảm hơn cả cấp 10.9 với giòn hydro do được tôi ram đạt độ bền rất cao. Vì vậy tuyệt đối không dùng ở môi trường ẩm ướt kéo dài và cần thận trọng với lớp phủ mạ điện. Thép đen chỉ phủ oxit và dầu chống gỉ tạm thời nên chỉ dùng trong nhà xưởng khô ráo. Ở môi trường ẩm hoặc ngoài trời, nên dùng inox thay vì thép đen 12.9.
Cách chọn chiều dài vít M2.5 phù hợp
Chiều dài vít cần đủ để xuyên qua chi tiết và ăn đủ ren vào lỗ taro, đồng thời không chạm đáy lỗ. Với M2.5×6, cỡ phù hợp tấm khuôn trung bình hoặc lỗ taro sâu. Nếu chi tiết dày hơn, chọn M2.5×8, M2.5×10 hoặc dài hơn; nếu mỏng hơn, chọn M2.5×5 hoặc M2.5×4. Chọn đúng chiều dài giúp mối ghép gọn, đủ ren ăn và chắc chắn.
Sai lầm thường gặp khi dùng vít M2.5 cấp 12.9
Sai lầm phổ biến nhất là siết quá tay làm đứt vít hoặc tuốt ren vì cỡ M2.5 rất nhỏ. Thứ hai là dùng chìa lục giác mòn hoặc sai cỡ làm toét lỗ 1.5mm. Thứ ba là dùng thép đen ở môi trường ẩm khiến vít nhanh gỉ. Thứ tư là dùng cấp 12.9 ở vị trí va đập trực tiếp thay vì chọn cấp dẻo hơn. Tránh các sai lầm này giúp mối ghép khuôn bền và chính xác.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 và đầu trụ chìm DIN 912
Đầu côn chìm DIN 7991 có đầu vát côn, tỳ vào lỗ khoan côn để tạo mặt phẳng; đầu trụ chìm DIN 912 cao hơn, chịu lực siết lớn hơn. Với chi tiết nhỏ cần mặt lắp phẳng và định tâm, đầu côn DIN 7991 phù hợp; nếu cần lực căng cao và lỗ trơn, đầu trụ chìm DIN 912 lại tốt hơn. Chọn đúng loại đầu theo kiểu lỗ đã gia công.
M2.5×6 dùng chìa lục giác cỡ mấy
Cỡ M2.5 DIN 7991 dùng chìa lục giác 1.5mm. Nên dùng chìa tốt và vừa khít để tránh toét lỗ.
Vít 12.9 có chịu tải cao hơn 10.9 không
Có. Ở cùng đường kính, vít 12.9 chịu tải kéo cao hơn 10.9 khoảng 20%. Đổi lại 12.9 giòn hơn nên chỉ dùng ở vị trí tải tĩnh, không va đập.
Ứng dụng thực tế của M2.5×6 trong khuôn mẫu
Cỡ M2.5×6 12.9 dùng để cố định tấm định vị, gá bạc dẫn hướng, bắt tấm cữ và chi tiết trong khuôn đúc áp lực nhỏ, khuôn ép nhựa chính xác và đồ gá kiểm. Nhờ độ bền cao và mặt lắp phẳng, mối ghép giữ chi tiết chắc chắn và định vị chính xác. Đây là cỡ vít thông dụng trong nghề khuôn mẫu, nên dự trữ sẵn để phục vụ lắp ráp và sửa khuôn.
Cam kết vật tư từ Ánh Dương
Ánh Dương cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 DIN 7991 đầy đủ các cỡ, đúng cấp bền, có nguồn gốc rõ ràng. Chúng tôi tư vấn chọn cỡ, cấp bền và loại đầu phù hợp cho từng vị trí lắp ráp, kể cả các cỡ siêu nhỏ như M2.5. Hàng có sẵn số lượng, giao nhanh, hỗ trợ xuất hóa đơn đầy đủ. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá tốt cho đơn M2.5×6 và các cỡ khác.
M2.5×6 có sẵn hàng không
Cỡ M2.5×6 là cỡ nhỏ chuyên dụng, có thể cần đặt theo số lượng. Liên hệ để kiểm tra tồn kho và đặt hàng theo con hoặc theo hộp.
Lỗ lắp cho đầu côn M2.5 cần gia công thế nào
Lỗ lắp cần được khoan vát côn góc 90 độ phù hợp đường kính đầu để đầu vít chìm đúng mặt. Với cỡ nhỏ M2.5, nên dùng mũi khoan vát côn chuyên dụng để đạt độ chính xác.
Khi nào nên chọn cấp 12.9 thay vì cấp thấp hơn
Nên chọn cấp 12.9 khi vị trí lắp yêu cầu độ bền tối đa trong kích thước hạn chế, hoặc khi thiết kế khuôn chỉ định cấp 12.9 cho vít cố định tĩnh. Với tấm định vị và vít ghép tấm khuôn, cấp 12.9 giữ chắc dưới tải siết cao và nhiệt. Ngược lại, ở vị trí chịu va đập đột trực tiếp hoặc cần tháo lắp rất nhiều lần, nên cân nhắc cấp 10.9 hoặc 8.8 dẻo hơn. Việc chọn đúng cấp bền theo điều kiện làm việc giúp khuôn bền và an toàn.
Phối hợp đai ốc và long đen cho cỡ nhỏ
Để hoàn thiện mối ghép M2.5×6, nên dùng đai ốc M2.5 cấp tương đương và long đen cỡ nhỏ để phân bố lực, tránh lún bề mặt mềm. Ở khuôn có rung, có thể dùng keo khóa ren cường độ nhẹ. Chọn đồng bộ cấp bền giữa vít và đai ốc giúp mối ghép phát huy đủ khả năng chịu tải.
Bảo quản và kiểm tra hàng
Vít thép đen cần bảo quản nơi khô ráo, có dầu phủ chống gỉ, đựng trong hộp chia ô có nắp vì cỡ M2.5 nhỏ dễ thất lạc. Trước khi lắp, kiểm tra ren sắc nét, đầu con không sứt và lỗ lục giác vuông vức. Với hàng số lượng lớn, nên kiểm tra xác suất vài con để chắc chắn chất lượng đồng đều.
Kiểm tra chất lượng vít 12.9 trước khi lắp
Trước khi lắp, nên kiểm tra đầu vít có dấu hiệu nhận biết cấp bền, ren sắc nét và lỗ lục giác không bị vát tròn. Lau sạch dầu thừa trên ren để lực siết truyền chính xác. Với khuôn mẫu, nên dùng hàng có nguồn gốc rõ ràng và cùng lô để chất lượng đồng đều. Việc kiểm tra này giúp tránh dùng phải hàng kém cấp bền ở vị trí định vị quan trọng.
Vít 12.9 có dùng ngoài trời được không
Không nên. Thép đen 12.9 chỉ phủ chống gỉ tạm thời và nhạy cảm giòn hydro, nên chỉ dùng trong nhà xưởng khô. Ngoài trời hoặc ẩm, nên dùng inox.
Mua M2.5×6 12.9 theo con hay theo hộp
Cả hai cách đều được. Vít nhỏ thường bán theo hộp để tiện đếm và bảo quản; số lượng lớn có thể đặt theo cân. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá theo nhu cầu.
M2.5×6 có dùng cho vít cố định lõi khuôn không
Có thể dùng cho vít cố định lõi nhỏ vào tấm khuôn, nhưng bản thân lõi chịu nhiệt và áp lực đúc thì dùng vật liệu làm khuôn chuyên dụng. Vít 12.9 giữ lõi chắc vào tấm và cần chống nới ở vị trí rung khi đúc.
M2.5×6 khác M2.5×5 chỗ nào
Hai cỡ cùng đường kính M2.5, chỉ khác chiều dài thân. M2.5×6 dài hơn M2.5×5 1mm, dùng cho tấm khuôn dày hơn hoặc lỗ taro sâu hơn để đủ ren ăn. Nên chọn chiều dài theo đúng tổng độ dày kẹp để mối ghép gọn và chắc.
Có cần chốt định vị kèm vít khuôn không
Với tấm khuôn cần độ chính xác vị trí cao, nên dùng thêm chốt định vị bên cạnh vít cố định. Chốt chịu lực cắt ngang và định vị tấm, còn vít M2.5×6 giữ chặt; cách này giúp tấm khuôn lắp lại đúng vị trí sau khi tháo. Đây là giải pháp phổ biến trong nghề khuôn mẫu chính xác.
Lời kết
Bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2.5×6 DIN 7991 là lựa chọn cho chi tiết khuôn nhỏ cần độ bền cao. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá và tư vấn cỡ phù hợp.
2.020 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1000

Chưa có đánh giá nào.