| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M14 |
| Chiều Dài Bulong | 140 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 8.8 mm |
| Size Khóa | 22 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M14x140 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác thép mạ kẽm 10.9 M14x140 DIN 931 (ren lửng) là bu lông cường độ cao cấp bền 10.9, đường kính ren M14, chiều dài thân 140mm, ren lửng, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn. Với đoạn thân trơn theo chuẩn DIN 931, sản phẩm chịu cắt và định vị tốt, phù hợp hệ băng tải, thiết bị khai thác mỏ và kết cấu chịu tải nặng cần độ bền cao cùng khả năng chống gỉ.
Đặc điểm kỹ thuật bulong mạ kẽm 10.9 M14x140 DIN 931
Sản phẩm có đầu lục giác ngoài, ren hệ mét M14 bước thô 2.0mm, ren lửng ở đoạn cuối thân. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa, giới hạn chảy ~940 MPa. Chuôi lục giác M14 có s=21mm. Lớp mạ kẽm bảo vệ hi sinh, chống ăn mòn cho thép nền trong môi trường mỏ nhiều bụi và ẩm.
Xem thêm: danh mục bulong lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1 cho biết bền kéo danh nghĩa ~1000 MPa (thực tế ~1040 MPa) và giới hạn chảy bằng 90% bền kéo (~940 MPa). Đây nhóm cường độ cao, phù hợp mối ghép chịu tải rất lớn trong hệ băng tải và thiết bị khai thác mỏ.
So với thép cấp 4.8 hay 5.6, bu lông 10.9 chịu lực gấp đôi. Với M14, lực kéo đứt danh nghĩa cấp 10.9 khoảng 115–120 kN. Cường độ cao đi kèm độ nhạy với giòn hydro, nên quy trình mạ phải kiểm soát chặt.
Vì sao chọn mạ kẽm cho băng tải và khai thác mỏ
Thiết bị khai thác mỏ và hệ băng tải hoạt động trong môi trường nhiều bụi, ẩm và rung động mạnh. Lớp mạ kẽm bảo vệ hi sinh giúp thép nền không bị ăn mòn sớm, giữ mối ghép ổn định. Điều này quan trọng với giá đỡ con lăn, khung băng tải và kết cấu chịu tải động liên tục.
Với vị trí tiếp xúc hóa chất ăn mòn hoặc nước mỏ, nên cân nhắc mạ nhúng nóng. Mạ điện phân phù hợp vị trí có bảo trì định kỳ.
DIN 931 (ren lửng) khác DIN 933 (ren suốt) thế nào?
DIN 933 ren suốt chạy từ đầu tới cuối, linh hoạt cho độ dày kẹp khác nhau. DIN 931 ren lửng có đoạn thân trơn dưới đầu, chịu cắt tốt và định vị chính xác hơn. Với mối nối băng tải chịu rung mạnh, ren lửng bảo vệ ren khỏi ứng suất cắt tập trung.
Đoạn thân trơn của M14x140 DIN 931 mang lực cắt ngang qua mặt phẳng ghép, giảm rủi ro nứt chân ren. Đây lý do kỹ sư kết cấu ưu tiên ren lửng cho mối nối chịu cắt.
Cách đọc thông số M14x140
M14x140: M là ren hệ mét, 14 là đường kính ngoài ren 14mm, 140 là chiều dài thân 140mm. Bước ren tiêu chuẩn M14 là 2.0mm, chuôi lục giác s=21mm. Khi đặt hàng cần nêu rõ M14, dài 140mm, DIN 931, cấp 10.9, mạ kẽm.
Chiều dài 140mm phù hợp độ dày kẹp lớn như cụm giá đỡ dày. Chuôi lục giác s=21mm của M14 lớn hơn M12 (s=19mm). Thông tin đầy đủ tránh nhầm lẫn.
Hướng dẫn lắp đặt và lực xiết
Với bu lông M14 cấp 10.9, mô-men xiết tham khảo 150–170 Nm tùy hệ số ma sát. Nên dùng cờ lê lực để đảm bảo đồng đều, tránh xiết quá gây đứt bu lông hoặc xiết thiếu gây lỏng. Với băng tải chịu rung mạnh liên tục, nên dùng long đen vên hoặc đai ốc khóa chống tự tháo.
Trước khi lắp, kiểm tra ren sạch, bôi lớp mỡ chống kẹt. Kiểm tra lực xiết định kỳ vì rung dễ làm nới lỏng. Siết theo trình tự đối xứng cho cụm bu lông.
Lưu ý hiện tượng giòn hydro
Thép cường độ cao 10.9 khi mạ điện phân có nguy cơ hấp thụ hydro, dẫn đến giòn và nứt gãy đột ngột. Nhà sản xuất phải khử hydro (baking) ở 190–220°C nhiều giờ sau khi mạ. Đây bước bắt buộc với bu lông 10.9 mạ điện.
Khi mua, nên chọn nhà cung cấp uy tín có kiểm soát khử hydro. Ánh Dương cung cấp sản phẩm đã xử lý đúng chuẩn.
Ứng dụng trong băng tải và khai thác mỏ
Bu lông M14x140 DIN 931 cấp 10.9 mạ kẽm được dùng trong khung băng tải, giá đỡ con lăn, kết cấu máng tải, chân đỡ thiết bị nghiền sàng và mối nối kết cấu mỏ. Đoạn thân trơn DIN 931 định vị và chịu cắt cho mối nối chịu tải động và rung mạnh.
Độ tin cậy của mối ghép ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất khai thác. Bu lông cường độ cao 10.9 mạ kẽm cho phép mối nối bền, chịu rung và chống ăn mòn.
So sánh mạ điện phân và mạ nhúng nóng
Mạ điện phân cho lớp kẽm mỏng 5–25 micron, bề mặt sáng, ren chính xác; nhược điểm chống ăn mòn kém hơn. Mạ nhúng nóng cho lớp dày 45–85 micron, chống ăn mòn vượt trội, phù hợp thiết bị mỏ ngoài trời.
Cho môi trường mỏ khắc nghiệt, mạ nhúng nóng bền hơn. Với vị trí có bảo trì, mạ điện phân tiết kiệm chi phí hơn. Ánh Dương cung cấp cả hai loại.
So sánh cấp bền 10.9 với 8.8 và 12.9
Cấp 8.8 bền kéo ~800 MPa, phổ biến cho kết cấu thông thường. Cấp 10.9 ~1040 MPa, cường độ cao hơn, dùng cho mối ghép chịu tải lớn. Cấp 12.9 ~1220 MPa, cao nhất nhưng giòn hơn và nhạy hơn với giòn hydro.
Cho thiết bị băng tải và mỏ, cấp 10.9 là điểm cân bằng tốt giữa cường độ và độ dẻo, chịu va đập và tải động tốt hơn cấp 12.9 – quan trọng với rung mạnh.
Những sai lầm thường gặp
Sai lầm phổ biến là dùng đai ốc cấp bền thấp hơn bu lông. Bu lông 10.9 cần đai ốc cấp 10 tương ứng; đai ốc yếu làm hỏng ren trước khi đạt lực xiết. Sai lầm thứ hai là không dùng cờ lực, xiết cảm tính.
Sai lầm thứ ba là không kiểm tra lực xiết định kỳ với thiết bị rung mạnh như băng tải; mối ghép có thể tự nới lỏng. Cuối cùng, bỏ qua khử hydro khi đặt hàng mạ điện là rủi ro lớn.
Quy trình sản xuất bu lông cấp 10.9
Bu lông 10.9 được sản xuất từ thép hợp kim, qua dập nguội tạo phôi, cán ren và tôi ram đạt cơ tính yêu cầu. Ren cán nguội bền hơn ren tiện nhờ thờ kim loại liên tục. Sau nhiệt luyện, sản phẩm được mạ kẽm bảo vệ.
Với bu lông mạ điện, khử hydro bằng cách nung 190–220°C trong nhiều giờ ngay sau mạ là bước bắt buộc để loại bỏ nguy cơ nứt giòn.
Cách phân biệt hàng chính hãng
Bu lông 10.9 chính hãng có dấu “10.9” dập nổi trên đỉnh đầu cùng logo nhà sản xuất. Lớp mạ đều, ren sắc nét không bả xước. Hàng trôi nổi thường không dấu hoặc dấu mờ, ren lệch.
Ánh Dương cung cấp sản phẩm có chứng chỉ CO/CQ, cam kết đúng cấp bền và chiều dày lớp mạ như công bố.
So sánh với thép đen và inox
Bu lông thép đen không mạ rẻ nhưng dễ gỉ, chỉ dùng trong nhà khô. Bu lông inox chống ăn mòn tốt nhưng cường độ thường thấp hơn cấp 10.9 và giá cao. Bu lông 10.9 mạ kẽm cân bằng cường độ cao, chống ăn mòn khá và chi phí hợp lý.
Với băng tải và thiết bị mỏ cần cả cường độ và bền môi trường, bu lông 10.9 mạ kẽm là lựa chọn tối ưu.
Cấu tạo và kiểm tra chất lượng
Bu lông gồm đầu lục giác, thân và phần ren. Với DIN 931, thân có đoạn trơn dài và đoạn ren ở cuối. Kiểm tra chất lượng gồm đo kích thước, kiểm tra độ cứng, thử kéo và soi lớp mạ.
Mỗi lô hàng đạt chuẩn đều có báo cáo thử nghiệm. Khách hàng nên yêu cầu chứng từ khi mua bu lông cho công trình quan trọng.
Phụ kiện đi kèm
Để mối ghép hoàn chỉnh, bu lông M14x140 cần đai ốc lục giác cấp 10 tương ứng, long đen phẳng và long đen vên (vòng đệm chống xoay). Long đen phẳng phân bố lực, bảo vệ bề mặt; long đen vên chống tự nới lỏng do rung.
Với thiết bị rung mạnh như băng tải, nên dùng thêm keo khóa ren hoặc đai ốc tự hãm. Ánh Dương cung cấp đồng bộ bu lông, đai ốc và long đen cùng cấp bền và lớp mạ.
Quy cách đóng gói và bảo quản
Bu lông đóng theo thùng carton hoặc bao theo trọng lượng, có nhãn ghi quy cách, cấp bền và tiêu chuẩn DIN. Bảo quản nơi khô ráo, kê cao tránh ẩm để giữ lớp mạ bền lâu.
Dù đã mạ kẽm, bảo quản đúng cách vẫn quan trọng để tránh trầy xước lớp phủ dẫn đến ăn mòn cục bộ.
Tư vấn chọn bu lông phù hợp
Khi chọn bu lông, cần xác định tải trọng, độ dày chi tiết ghép, môi trường làm việc và loại ren cần thiết. Với chi tiết dày, chọn DIN 931 ren lửng để tận dụng đoạn thân trơn chịu cắt; chi tiết mỏng chọn DIN 933 ren suốt.
Đội ngũ kỹ thuật Ánh Dương sẵn sàng tư vấn chọn đúng quy cách, cấp bền và lớp mạ theo yêu cầu thực tế của công trình.
Dải sản phẩm cùng loại
Ngoài M14x140, Ánh Dương cung cấp đầy đủ dải bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 từ M6 đến M24, chiều dài từ 16mm đến 200mm, cả ren lửng DIN 931 và ren suốt DIN 933. Khách hàng dễ dàng tìm đúng quy cách cho từng vị trí lắp đặt.
Sự đồng bộ về cấp bền và lớp mạ trong cùng dải sản phẩm giúp đảm bảo chất lượng đồng đều cho toàn bộ công trình.
Vai trò liên kết trong kết cấu
Bu lông không chỉ giữ các chi tiết lại với nhau mà còn truyền lực giữa các bộ phận. Một mối ghép đúng lực xiết tạo lực kẹp đủ lớn để ma sát giữa hai bề mặt chịu tải, giảm ứng suất lên thân bu lông.
Trong hệ băng tải, hàng trăm mối ghép phối hợp giữ khung ổn định. Chỉ cần một số mối nới lỏng, rung động sẽ lan truyền và gây hư hỏng dây chuyền.
Tóm tắt thông số kỹ thuật M14x140
Đường kính ren M14, bước ren tiêu chuẩn 2.0mm, chiều dài thân 140mm, cỡ chìa lục giác (kích thước đầu) s=21mm. Cấp bền 10.9 với giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Mô-men xiết khuyến nghị 150–170 Nm, lực kẹp đạt ~115–120 kN.
Tiêu chuẩn DIN 931 (ren lửng), lớp mạ kẽm bảo vệ chống ăn mòn. Thông số cụ thể có thể thay đổi đôi chút theo nhà sản xuất; nên tham khảo chứng từ đi kèm.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Bu lông 10.9 mạ kẽm có dùng ngoài trời được không? Được, lớp mạ kẽm chống ăn mòn tốt. Với môi trường khắc nghiệt nên chọn mạ nhúng nóng.
Có cần cờ lực khi xiết không? Có, để đạt đúng lực kẹp và tránh xiết quá gây đứt bu lông hoặc xiết thiếu gây lỏng.
10.9 có bị giòn hydro không? Có nguy cơ với mạ điện nếu không khử hydro đúng quy trình. Nên yêu cầu nhà cung cấp đã baking.
Mua số lượng nhỏ có được không? Ánh Dương bán cả lẻ và sỉ, đáp ứng linh hoạt nhu cầu khách hàng.
Lưu ý khi vận chuyển và thi công
Khi vận chuyển số lượng lớn, nên đóng kiện chắc chắn tránh va đập làm trầy lớp mạ. Tại công trường, phân loại bu lông theo quy cách và đánh dấu rõ để tránh lắp nhầm cấp bền, tránh dùng bu lông 8.8 thay cho vị trí yêu cầu 10.9.
Trước khi lắp, kiểm tra ren không bị hư hỏng, bôi trơn nhẹ nếu nhà sản xuất khuyến nghị, và dùng đúng cỡ chìa để không làm tròn đầu lục giác.
Cam kết chất lượng từ Ánh Dương
Ánh Dương cam kết cung cấp bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 đúng tiêu chuẩn DIN, đầy đủ chứng từ CO/CQ, giá cạnh tranh và giao hàng nhanh trên toàn quốc. Đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ tư vấn chọn sản phẩm phù hợp nhất cho từng ứng dụng.
Với nhiều năm kinh nghiệm cung ứng vật tư công nghiệp, chúng tôi hiểu rõ yêu cầu khắt khe của các ngành băng tải, khai thác mỏ và chế tạo máy, luôn đặt chất lượng và độ an toàn của mối ghép lên hàng đầu.
Vai trò của lực kẹp trong mối ghép chịu rung
Lực kẹp (preload) là yếu tố quyết định độ bền của mối ghép chịu tải động. Khi xiết đúng mô-men, bu lông bị kéo giãn nhẹ và tạo lực kẹp ép chặt hai bề mặt. Lực kẹp lớn giữ cho mối ghép không bị trượt và chống tự nới lỏng do rung.
Với bu lông 10.9, khả năng tạo lực kẹp cao hơn cấp 8.8 ở cùng đường kính, giúp mối ghép chắc chắn hơn hoặc cho phép dùng bu lông nhỏ hơn cho cùng tải trọng, tiết kiệm khối lượng kết cấu.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mối ghép
Trong môi trường khai thác mỏ và băng tải, nhiệt độ có thể dao động lớn theo mùa và theo tải. Chên lệch giãn nở nhiệt giữa bu lông và chi tiết ghép có thể làm thay đổi lực kẹp theo thời gian.
Bu lông 10.9 giữ được cơ tính ổn định trong dải nhiệt làm việc thông thường. Với vị trí nhiệt độ cao, cần tham khảo kỹ sư để chọn vật liệu và kiểm soát lực xiết phù hợp.
Bảo trì và kiểm tra định kỳ
Với hệ thống băng tải và thiết bị mỏ, việc kiểm tra định kỳ mối ghép là bắt buộc. Nên lập lịch kiểm tra lực xiết sau thời gian chạy rô đầu và định kỳ sau đó, vì rung động có thể làm giảm lực kẹp theo thời gian.
Khi phát hiện bu lông bị lỏng, nứt hoặc ăn mòn, cần thay thế ngay bằng sản phẩm cùng cấp bền. Không tái sử dụng bu lông đã bị xiết quá giới hạn chảy vì cơ tính đã thay đổi.
Loại thép hợp kim sản xuất bu lông 10.9
Bu lông cấp 10.9 thường được chế tạo từ thép hợp kim thấp chứa crom, mangan hoặc bo, sau đó tôi và ram để đạt độ bền và độ dẻo cân đối. Quá trình nhiệt luyện quyết định chất lượng cuối cùng của sản phẩm.
Thành phần hóa học và quy trình nhiệt luyện được kiểm soát chặt để đảm bảo mỗi lô đạt đúng cấp bền. Đây là lý do nên chọn nhà cung cấp uy tín có chứng từ rõ ràng.
Lợi ích kinh tế khi chọn đúng bu lông
Việc chọn đúng bu lông ngay từ đầu giúp giảm đáng kể chi phí bảo trì và dừng máy. Một sự cố do mối ghép hỏng trên dây chuyền băng tải có thể gây thiệt hại lớn hơn nhiều lần so với giá trị của bu lông. Đầu tư vào sản phẩm chất lượng cường độ cao là đầu tư vào độ tin cậy của cả hệ thống.
Bu lông 10.9 mạ kẽm có tuổi thọ cao, giảm tần suất thay thế và chi phí nhân công bảo trì. Tính trên vòng đời thiết bị, đây là lựa chọn tiết kiệm hơn so với dùng bu lông cấp thấp giá rẻ.
Tương thích với tiêu chuẩn quốc tế
Sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn DIN 931 phổ biến toàn cầu, tương đương ISO 4014, giúp dễ dàng thay thế và tương thích với thiết bị nhập khẩu. Điều này đặc biệt quan trọng với dây chuyền băng tải và máy khai thác mỏ nhập từ nước ngoài.
Việc dùng bu lông đúng tiêu chuẩn cũng giúp đơn giản hóa việc quản lý vật tư, đặt hàng và dự phòng thay thế cho đội bảo trì.
Hỗ trợ kỹ thuật và đặt hàng theo yêu cầu
Ngoài các quy cách tiêu chuẩn sẵn kho, Ánh Dương nhận đặt hàng bu lông theo yêu cầu riêng về chiều dài, loại ren và lớp mạ cho các dự án đặc thù. Khách hàng chỉ cần cung cấp bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật, đội ngũ sẽ báo giá và thời gian giao hàng nhanh chóng.
Đối với dự án lớn, chúng tôi hỗ trợ tư vấn lựa chọn cấp bền, tính toán lực xiết và cung cấp tài liệu kỹ thuật đi kèm. Mục tiêu là giúp khách hàng an tâm về chất lượng và độ an toàn của mối ghép trong suốt vòng đời công trình.
Kết luận về lựa chọn bu lông cho băng tải và mỏ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M14x140 DIN 931 là giải pháp đáng tin cậy cho các mối ghép chịu tải nặng, chịu rung trong ngành băng tải và khai thác mỏ. Sự kết hợp giữa cường độ cao, đoạn thân trơn chịu cắt và lớp mạ kẽm chống ăn mòn giúp mối ghép bền vững lâu dài.
Để đạt hiệu quả tốt nhất, hãy chọn đúng quy cách, xiết đúng lực bằng cờ lực, dùng đồng bộ phụ kiện cùng cấp bền và kiểm tra định kỳ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và cung cấp sản phẩm chính hãng đầy đủ chứng từ.
Lời kết
Bulong lục giác thép mạ kẽm 10.9 M14x140 DIN 931 là giải pháp liên kết cường độ cao, chống ăn mòn cho kết cấu thép. Ánh Dương cam kết đúng cấp bền, đúng chuẩn DIN, giá tốt, giao hàng toàn quốc.
17.840 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 29

Chưa có đánh giá nào.