| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 85 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x85 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x85 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho liên kết dầm sàn công nghiệp chịu tải nặng. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, tạo ma sát truyền tải giữa dầm và bản sàn.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x85 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x85 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 85mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho lực kẹp tối đa và linh hoạt với các chiều dày bản sàn khác nhau.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Sàn công nghiệp chịu tải thiết bị nặng và xe nâng, cần lực kẹp lớn.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN – đủ để truyền tải bằng ma sát mà không cần bu lông chịu cắt trực tiếp.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho liên kết ma sát và mối ghép chịu kéo; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu khi bu lông chịu cắt trực tiếp.
Trong liên kết ma sát, chính lực kẹp truyền tải – bu lông không chịu cắt nên ren suốt hoàn toàn phù hợp và tiết kiệm hơn.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết.
Trong liên kết ma sát, siết thiếu lực đồng nghĩa với mối nối không đủ khả năng chịu tải – mọi bu lông phải được nghiệm thu.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Sàn nhà xưởng ẩm, có hóa chất và nước vệ sinh.
Lưu ý quan trọng: bề mặt mạ làm thay đổi hệ số ma sát – với liên kết ma sát cần tuân theo chỉ dẫn thiết kế về xử lý bề mặt tiếp xúc.
Ren suốt và liên kết ma sát
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa, phân bố tải đều và cho phép bắt ở nhiều chiều dày bản sàn.
Lực kẹp lớn ép chặt bản sàn vào cánh dầm, tạo ma sát truyền lực cắt ngang mà bu lông không phải chịu cắt trực tiếp.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Nên dùng hàng có CO/CQ cho kết cấu sàn chịu tải nặng.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x85 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong liên kết dầm sàn công nghiệp
Sàn công nghiệp chịu tải thiết bị nặng, xe nâng và tải động khi vận hành. Bản sàn thép bắt vào cánh dầm qua liên kết bu lông ma sát. Bu lông M20x85 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn, tạo ma sát truyền tải an toàn.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ trong nhà xưởng ẩm. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho sàn chịu tải nặng.
Cần nghiệm thu lực siết toàn bộ nhóm bu lông trước khi đưa sàn vào khai thác.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch bề mặt tiếp xúc theo chỉ dẫn thiết kế (liên kết ma sát rất nhạy với tình trạng bề mặt), kiểm tra lỗ trùng tim.
Siết đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, siết từ giữa nhóm ra biên, chia nhiều vòng và nghiệm thu toàn bộ.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết thiếu lực làm liên kết ma sát mất khả năng chịu tải; bề mặt tiếp xúc dính dầu hoặc sơn làm giảm hệ số ma sát; bỏ qua nghiệm thu.
Khắc phục bằng cách xử lý bề mặt đúng chỉ dẫn, siết đủ lực và nghiệm thu 100% số bu lông.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao ở cả hai đầu để phân bố lực đều.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết và tình trạng gỉ định kỳ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x80 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x90 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x85 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, tốt cho liên kết ma sát và chịu kéo; DIN 931 có thân trơn chịu cắt trực tiếp tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, bắt buộc cờ nhân lực.
Vì sao bề mặt tiếp xúc quan trọng? Vì liên kết ma sát truyền tải qua ma sát – dầu, sơn hay gỉ sẽ làm giảm khả năng chịu tải.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10 tương đương.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x85 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho liên kết dầm sàn công nghiệp. Hãy xử lý bề mặt đúng chỉ dẫn, siết đủ lực và nghiệm thu toàn nhóm. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
24.360 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 21

Chưa có đánh giá nào.