| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 60 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x60 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x60 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, chuyên dùng cho khung dẫn hướng và giá đỡ ray thang máy công nghiệp. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn và linh hoạt chiều dày đệm khi căn chỉnh ray.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x60 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x60 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 60mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho phép đai ốc bắt ở bất kỳ vị trí nào – hữu ích khi căn chỉnh giá đỡ ray với các tấm đệm dày mỏng khác nhau.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt trong giếng thang ẩm. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Thiết bị chở người đòi hỏi hệ số an toàn cao nhất.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN, giữ giá đỡ ray không trượt dưới tải phanh khẩn cấp.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và cần linh hoạt chiều dày kẹp; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt.
Giá đỡ ray chủ yếu chịu kéo từ lực kẹp; nếu thiết kế xác định tải cắt lớn khi phanh khẩn cấp, cần đánh giá và có thể chuyển sang DIN 931.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực – cờ lê tay không thể đạt mức này.
Mọi bu lông giá đỡ ray phải được siết đủ lực và nghiệm thu trước khi đưa thang vào sử dụng.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Giếng thang thường ẩm, ít thông gió và khó tiếp cận để bảo trì.
Bu lông gỉ làm giảm tiết diện chịu lực – không chấp nhận được với thiết bị chở người.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa và cho phép bắt ở nhiều chiều dày đệm khác nhau – rất tiện khi căn chỉnh độ thẳng đứng của ray.
Lực kẹp lớn tạo ma sát giữ giá đỡ không trượt dọc theo vách giếng thang.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Thiết bị chở người bắt buộc dùng hàng có chứng chỉ và tuân thủ hồ sơ kiểm định.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x60 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong khung dẫn hướng thang máy công nghiệp
Ray dẫn hướng và giá đỡ trong giếng thang chịu tải trọng cabin, lực phanh khẩn cấp và tải chu kỳ suốt vòng đời thiết bị. Bu lông M20x60 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn và linh hoạt chiều dày đệm khi căn chỉnh ray.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ trong giếng ẩm. Cấp bền 10.9 đảm bảo hệ số an toàn cho thiết bị chở người.
Cần kiểm tra lực siết theo lịch kiểm định thang máy định kỳ.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và bề mặt tiếp xúc, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc.
Căn chỉnh độ thẳng đứng và khoảng cách ray trước, siết đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, rồi nghiệm thu toàn bộ giá đỡ.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết bằng cờ tay không đủ mô-men; ray lệch tim làm cabin rung; bỏ qua nghiệm thu; dùng bu lông không chứng chỉ.
Khắc phục bằng cách căn chỉnh ray kỹ, siết đủ lực bằng cờ nhân lực và tuân thủ quy trình kiểm định.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Tải chu kỳ liên tục nên dùng đai ốc chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết và tình trạng gỉ theo lịch kiểm định.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, phải thay mới ngay.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x55 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x65 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x60 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, bắt buộc cờ nhân lực.
Cabin rung khi chạy do đâu? Có thể do ray lệch tim hoặc bu lông giá đỡ bị nới – cần kiểm tra ngay.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, ưu tiên chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x60 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho khung dẫn hướng thang máy công nghiệp. Hãy căn chỉnh ray kỹ, siết đủ mô-men và nghiệm thu trước sử dụng. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
19.610 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 26

Chưa có đánh giá nào.