| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 110 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x110 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x110 DIN 931 ren lửng được lắp vào những lỗ khoan tại xưởng, trên những cấu kiện chế tạo riêng rẽ, rồi ghép với nhau ngoài công trường. Giữa ba khâu ấy luôn có sai số, và cách xử lý sai số quyết định chất lượng mối ghép.
Sai số tích luỹ từ đâu
Sai số cắt thép tấm và thép hình. Sai số vị trí lỗ khoan trên từng cấu kiện. Biến dạng do hàn, thường là nguồn sai số lớn nhất và khó dự đoán nhất. Sai số lắp dựng khi dựng cột, đặt dầm. Và cuối cùng là sai số của móng hoặc kết cấu có sẵn.
Từng khâu có thể nằm trong dung sai cho phép, nhưng cộng dồn theo cùng một chiều thì tổng vượt xa dung sai của bất kỳ khâu nào. Đây là lý do một cụm liên kết trên bản vẽ khớp hoàn hảo lại không luồn được bu lông ngoài hiện trường.
Bốn cách bù sai số, xếp theo mức ưu tiên
Lỗ ovan. Cách được chấp nhận rộng rãi nhất, nhưng phải nằm trong thiết kế chứ không phải quyết định tại hiện trường. Lỗ ovan làm mất cơ chế tựa ép theo phương dài, nên nếu thiết kế tính theo tựa ép thì không được tự ý dùng.
Doa rộng lỗ. Chấp nhận được với mức tăng nhỏ, phải dùng dụng cụ có dẫn hướng để giữ tâm. Cần kiểm tra khe hở sau khi doa vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
Tấm căn chỉnh. Dùng để bù sai lệch theo phương vuông góc với mặt tấm, không bù được lệch tâm lỗ. Có ảnh hưởng riêng tới lực kẹp, cần tính vào chiều dày cụm.
Hàn bít và khoan lại. Giải pháp cuối cùng khi lệch quá lớn, phải theo quy trình hàn được duyệt và kiểm tra sau hàn. Tốn kém nhưng đôi khi là cách duy nhất đúng.
Cách không nên làm
Đóng đục côn cho lỗ trùng: làm méo lỗ, biến cứng thành lỗ, có thể rách mép. Lỗ sau khi bị đục không còn tròn nên thân trơn không tì đều.
Dùng búa đóng bu lông cho lọt: làm hỏng ren ở đầu mút và có thể làm cong thân. Với ren lửng, đầu mút chính là phần ren, và ren hỏng thì đai ốc không vào được.
Kéo cấu kiện bằng tăng đơ để ép lỗ trùng rồi siết bu lông: cách này nhốt ứng suất lắp dựng vào kết cấu. Ứng suất đó cộng vào ứng suất do tải sử dụng và không có trong tính toán.
Kiểm tra trước khi lắp hàng loạt
Với cụm nhiều bu lông, nên lắp thử vài con ở các vị trí biên trước khi lắp toàn bộ. Nếu các con biên vào được thì phần giữa gần như chắc chắn vào được. Nếu con biên đã lệch thì phát hiện sớm sẽ tiết kiệm rất nhiều công.
Luồn toàn bộ bu lông và vặn đai ốc bằng tay trước khi siết chặt bất kỳ con nào. Việc này cho cụm tự căn chỉnh; siết chặt một con trước sẽ khoá vị trí và các lỗ còn lại có thể lệch đi.
Thông số cỡ 110 mm
| Chiều dài thân | 110 mm |
| Đoạn thân trơn | 68 mm |
| Chiều dài ren b | 42 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 68 – 87 mm |
Câu hỏi thường gặp
Được tự ý khoan lỗ ovan ngoài hiện trường không? Không. Lỗ ovan phải nằm trong thiết kế vì nó thay đổi cơ chế truyền lực.
Đóng búa cho bu lông lọt lỗ có sao không? Có, làm hỏng ren ở đầu mút và có thể cong thân. Nên doa lỗ thay vì đóng.
Nên siết ngay từng con khi luồn được không? Không. Luồn hết và vặn tay toàn bộ trước, rồi mới siết theo sơ đồ.
Đo kiểm trước khi đưa cấu kiện ra công trường
Phần lớn sai lệch phát hiện tại hiện trường vốn đã tồn tại từ xưởng. Kiểm tra tại xưởng rẻ hơn nhiều lần so với xử lý ngoài công trường, nơi thiếu dụng cụ và bị áp lực tiến độ.
Với mỗi cấu kiện, nên đo và ghi lại: khoảng cách giữa các tâm lỗ trên cùng một nhóm, khoảng cách từ tâm lỗ tới mép chuẩn, đường kính lỗ thực tế, và độ phẳng của mặt sẽ tiếp xúc.
Cách kiểm nhanh và hiệu quả là làm một dưỡng bằng thép tấm có các lỗ đúng vị trí thiết kế. Áp dưỡng lên cấu kiện, nếu chốt định vị lọt hết thì đạt. Dưỡng làm một lần dùng cho cả loạt, và phát hiện được sai lệch tích luỹ mà đo từng kích thước không thấy.
Với cấu kiện có hàn, nên đo sau khi hàn xong và đã nguội, vì biến dạng hàn là nguồn sai lệch lớn nhất và nó chỉ ổn định sau khi nguội hoàn toàn.
Ghi nhận sai lệch vào hồ sơ
Khi buộc phải doa rộng lỗ hoặc dùng biện pháp bù, việc này phải được ghi lại chứ không im lặng cho qua. Lý do rất thực tế.
Lỗ đã doa rộng có khe hở lớn hơn thiết kế, nghĩa là mối ghép cần trượt nhiều hơn trước khi bu lông tì vào thành lỗ. Nếu thiết kế theo cơ chế tựa ép thì khả năng chịu tải và độ cứng của liên kết đều thay đổi.
Người thiết kế cần biết để đánh giá xem sai lệch có chấp nhận được không, hoặc có cần bổ sung bu lông không. Đây là quyết định kỹ thuật, không phải quyết định thi công.
Nội dung ghi nên gồm: vị trí, kích thước lỗ trước và sau, lý do, biện pháp đã dùng, và xác nhận của người có thẩm quyền. Kèm ảnh nếu có thể.
Hồ sơ này còn có giá trị lâu dài: khi cần cải tạo hoặc gia cường công trình sau nhiều năm, đây là thứ duy nhất cho biết liên kết nào đã từng có vấn đề.
Sản phẩm liên quan
22.980 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.