| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 85 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x85 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x85 DIN 931 ren lửng trên bản vẽ kết cấu thường chỉ xuất hiện dưới dạng một dòng ký hiệu ngắn. Đọc đúng dòng đó là bước đầu tiên để đặt hàng không sai, và đây là chỗ hay xảy ra hiểu nhầm giữa bộ phận thiết kế và bộ phận mua hàng.
Giải mã một ký hiệu điển hình
Một ký hiệu đầy đủ thường có dạng gồm tiêu chuẩn, cỡ ren, chiều dài, cấp bền và xử lý bề mặt. Ví dụ với sản phẩm này: DIN 931 M18x85 cấp 10.9, thép đen.
| Thành phần | Ý nghĩa | Nếu thiếu thì sao |
| DIN 931 hoặc ISO 4014 | Ren lửng | Dễ giao nhầm ren suốt DIN 933 |
| M18 | Cỡ ren, bước thô 2,5 mm | Có thể nhầm ren mịn |
| x85 | Chiều dài thân, không tính đầu | Nhầm cách đo chiều dài |
| 10.9 | Cấp bền | Rất dễ giao hàng cấp 8.8 |
| Thép đen | Không mạ | Giao nhầm mạ kẽm, sai mô-men siết |
Trong thực tế, thành phần hay bị bỏ sót nhất là cấp bền và xử lý bề mặt. Đơn hàng ghi mỗi bu lông M18x85 DIN 931 thì nhà cung cấp có thể giao bất cứ cấp nào.
Chiều dài đo từ đâu
Với bu lông đầu lục giác ngoài như DIN 931, chiều dài được đo từ mặt tỳ dưới đầu bu lông tới đầu mút, không tính chiều cao đầu. Con số 85 mm là phần sẽ nằm trong và xuyên qua cụm ghép.
Điều này khác với bu lông đầu chìm, nơi chiều dài tính cả đầu vì đầu nằm chìm trong vật liệu. Nhầm lẫn giữa hai cách đo dẫn tới sai khoảng một chiều cao đầu, với M18 là 11,5 mm.
Khi trao đổi với nhà cung cấp về một chiều dài không tiêu chuẩn, nên nói rõ cách đo để tránh hiểu nhầm.
Những gì bản vẽ không ghi nhưng cần hỏi
Bản vẽ kết cấu thường không nói về đai ốc và long đền, mặc định người thi công biết phải dùng loại tương xứng. Với cấp 10.9, đai ốc phải tối thiểu cấp 10 và long đền phải là loại cứng.
Bản vẽ cũng ít khi ghi mô-men siết, mà chỉ nêu trong thuyết minh hoặc chỉ dẫn kỹ thuật. Nếu không tìm thấy, phải hỏi bộ phận thiết kế chứ không tự tra bảng, vì mối ghép ma sát và mối ghép tựa ép có yêu cầu khác nhau.
Một thứ nữa thường nằm trong chỉ dẫn kỹ thuật chứ không trên bản vẽ: yêu cầu xử lý bề mặt vùng liên kết. Nếu thiết kế theo cơ chế ma sát, bề mặt phải được làm sạch tới mức quy định và không được sơn trước khi lắp.
Thông số cỡ 85 mm
| Chiều dài thân | 85 mm, đo từ mặt tỳ dưới đầu |
| Chiều cao đầu | 11,5 mm |
| Chiều dài ren b | 42 mm |
| Đoạn thân trơn | 43 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 43 – 62 mm |
Câu hỏi thường gặp
Chiều dài bu lông tính cả đầu không? Không, với DIN 931 chiều dài đo từ mặt tỳ dưới đầu tới đầu mút.
Đơn hàng cần ghi tối thiểu những gì? Tiêu chuẩn, cỡ ren, chiều dài, cấp bền, xử lý bề mặt, số lượng và yêu cầu hồ sơ.
Bản vẽ không ghi mô-men siết thì tra ở đâu? Hỏi bộ phận thiết kế hoặc tìm trong chỉ dẫn kỹ thuật, không tự tra bảng.
Lập bảng thống kê vật tư từ bản vẽ
Bảng thống kê tốt nên có sáu cột: mã hiệu liên kết, cỡ và chiều dài bu lông, cấp bền, xử lý bề mặt, số lượng, và ghi chú về phụ kiện đi kèm.
Cột cuối là cột hay bị bỏ trống nhất nhưng lại quan trọng. Nó nên ghi rõ mỗi vị trí cần bao nhiêu đai ốc, bao nhiêu long đền, và long đền loại nào. Một mối ghép có thể cần hai long đền thay vì một nếu mặt tỳ phía dưới là vật liệu mềm.
Nên cộng thêm dự phòng ngay trong bảng thay vì để bộ phận mua tự quyết. Ghi rõ số lượng theo thiết kế và số lượng đặt hàng thành hai dòng riêng, để sau này đối chiếu được.
Nếu công trình dùng nhiều cỡ gần nhau, hãy nhóm bảng theo cỡ chứ không theo vị trí lắp. Cách này giúp phát hiện những cỡ chỉ dùng vài con, và thường có thể gộp chúng vào cỡ kề để giảm số mã hàng phải quản lý.
Hỏi gì khi bản vẽ thiếu thông tin
Bản vẽ thiếu cấp bền là trường hợp phổ biến nhất. Không được tự suy đoán theo thói quen, vì chênh lệch giữa 8.8 và 10.9 là hơn 30 phần trăm khả năng chịu lực. Phải hỏi bộ phận thiết kế và ghi câu trả lời vào hồ sơ.
Bản vẽ không nêu cơ chế làm việc của mối ghép, ma sát hay tựa ép. Điều này quyết định yêu cầu xử lý bề mặt và mô-men siết, nên cũng phải hỏi.
Bản vẽ ghi chiều dài nhưng chiều dày cụm thực tế khác với bản vẽ do có tấm căn chỉnh phát sinh. Trường hợp này phải báo lại thiết kế chứ không tự đổi chiều dài bu lông, vì với ren lửng thì đổi chiều dài làm thay đổi vị trí mặt phân cách.
Nguyên tắc chung: mọi sai lệch so với bản vẽ đều phải có văn bản xác nhận của người có thẩm quyền. Quyết định miệng tại hiện trường là nguồn gốc của phần lớn tranh chấp về sau.
Sản phẩm liên quan
18.460 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.