| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 70 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x70 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x70 DIN 931 ren lửng có 32 mm thân trơn và 38 mm ren. Câu hỏi đáng hỏi nhất về nó không phải siết bao nhiêu, mà là: mối ghép của anh có thật sự cần ren lửng không, hay bản ren suốt DIN 933 cùng chiều dài cũng làm được việc mà lại linh hoạt hơn?
Hai kiểu truyền lực hoàn toàn khác nhau
Một mối ghép bu lông truyền tải ngang theo hai cơ chế. Cơ chế thứ nhất là ma sát: lực kẹp ép hai tấm vào nhau, ma sát giữa hai mặt tiếp xúc giữ chúng không trượt. Trong cơ chế này bu lông chỉ chịu kéo, không chạm vào thành lỗ, và ren lửng hay ren suốt đều như nhau.
Cơ chế thứ hai là tựa ép: khi lực ngang vượt ma sát, hai tấm trượt cho tới khi thành lỗ tì vào thân bu lông. Lúc này bu lông chịu cắt trực tiếp, và tiết diện nào nằm đúng mặt trượt sẽ quyết định. Ren lửng thắng ở đây: thân trơn có tiết diện 201 mm2 so với 157 mm2 của phần ren, hơn 28 phần trăm.
Nhưng con số 28 phần trăm chưa phải điều quan trọng nhất. Quan trọng hơn là chân ren tạo rãnh sắc, mà rãnh sắc là nơi tập trung ứng suất. Dưới tải lặp, vết nứt mỏi gần như luôn khởi phát từ chân ren. Thân trơn nhẵn không có điểm khởi phát đó.
Khi nào ren lửng là bắt buộc
Có bốn trường hợp không nên thay bằng ren suốt. Thứ nhất, mối ghép thiết kế theo cơ chế tựa ép, tức chấp nhận trượt rồi tì. Thứ hai, mối ghép chịu tải lặp hoặc rung: nứt mỏi từ chân ren là kiểu hỏng phổ biến nhất của bu lông cường độ cao.
Thứ ba, khi bu lông đóng vai trò định vị: lỗ khoan sát, thân trơn khít trong lỗ giữ chi tiết đúng vị trí. Ren không làm được việc này vì đường kính đỉnh ren nhỏ hơn và tiếp xúc không liên tục.
Thứ tư, khi cụm ghép sẽ tháo lắp nhiều lần. Ren trượt qua thành lỗ mỗi lần luồn vào rút ra sẽ bị mài, còn thân trơn thì không.
Khi nào ren suốt tiện hơn
Nếu mối ghép chỉ chịu kéo dọc trục thuần tuý, ren suốt cho cùng khả năng chịu lực vì tiết diện quyết định là 157 mm2 ở cả hai bản. Khi đó ưu thế của DIN 933 là thực tế: một mã hàng phủ được nhiều chiều dày kẹp khác nhau, kho vật tư gọn hơn, không lo mặt phân cách rơi vào đâu.
Với M16x70 ren lửng, dải chiều dày kẹp là 32 đến 50 mm, khá hẹp. Bản ren suốt cùng chiều dài phủ được từ khoảng 10 mm tới 50 mm. Nếu công trình có nhiều cụm dày mỏng khác nhau và tải chỉ dọc trục, chênh lệch này đáng kể.
Thông số M16x70
| Chiều dài thân | 70 mm |
| Chiều dài ren b | 38 mm |
| Đoạn thân trơn | 32 mm |
| Tiết diện thân trơn | 201 mm2 |
| Tiết diện chịu lực phần ren | 157 mm2 |
| Bước ren | 2,0 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 32 – 50 mm |
| Mô-men khô | 300 – 340 Nm |
Bố trí mặt phân cách cho đúng
Nguyên tắc chỉ có một: mặt trượt giữa hai tấm phải nằm trong đoạn 32 mm thân trơn, không được chạm vào vùng ren. Với M16x70, nếu tấm trên dày 20 mm và tấm dưới dày 20 mm thì mặt phân cách nằm ở vị trí 20 mm tính từ đầu bu lông, tức nằm gọn trong thân trơn. Đạt.
Nhưng nếu tấm trên dày 35 mm thì mặt phân cách rơi vào vùng ren và toàn bộ lợi thế biến mất. Trường hợp này phải chọn chiều dài khác để đẩy vùng ren xuống dưới mặt trượt, hoặc đảo thứ tự tấm nếu kết cấu cho phép.
Câu hỏi thường gặp
Ren lửng đắt hơn ren suốt bao nhiêu? Chênh lệch nhỏ, thường dưới 10 phần trăm ở cùng cỡ và chiều dài. Không đáng để đánh đổi khi mối ghép cần chịu cắt.
Thân trơn có chịu cắt được 28 phần trăm nhiều hơn không? Về tiết diện thì đúng, nhưng khả năng chịu cắt thực tế còn phụ thuộc số mặt cắt và cách bố trí. Con số 28 phần trăm là mức chênh tiết diện, không phải hệ số nhân trực tiếp cho tải cho phép.
Có được dùng DIN 933 thay DIN 931 khi hết hàng không? Chỉ khi mối ghép thuần kéo dọc trục và không chịu rung. Với mối ghép chịu cắt thì không nên thay.
Sản phẩm liên quan
13.972 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 100

Chưa có đánh giá nào.