| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 150 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M16x150 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x150 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao có ren chạy suốt toàn thân, đường kính M16, chiều dài 150 mm – cỡ dài nhất của dòng M16 ren suốt. Bề mặt thép đen không mạ, cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Dành cho cụm siêu dày cần ren ăn suốt, trong môi trường khô ráo.
Bu lông M16x150 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren suốt toàn thân. Ren chạy từ chân đầu đến hết đuôi, cho phép điều chỉnh chiều sâu bắt tự do và giữ chặt trên mọi chiều dày trong phạm vi. Đầu lục giác s=24 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Bước ren tiêu chuẩn của M16 là 2.0 mm. Đây là cỡ dài nhất bản ren suốt của dòng M16 thép đen 10.9.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Trên tiết diện M16, cấp bền này cho lực kẹp trước rất lớn. Đây là lý do M16 được chọn khi mối ghép cần giữ chặt với tải trọng lớn.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lừng)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo, linh hoạt về chiều dày kẹp. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách. Cả hai bản của dòng M16 thép đen 10.9 đều dừng ở cỡ x150 – cần dài hơn thì phải dùng ty ren hoặc đường kính lớn hơn như M18/M20.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M16
Bu lông M16 cấp 10.9 khô thường siết ở 295–330 Nm, tạo lực kẹp trước ~110–125 kN. Mức mô-men này đòi hỏi cờ lực có dải đủ lớn và khẩu 24 chất lượng tốt. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25%. Với cụm siêu dày, siết theo trình tự đối xứng chia ba bước để các lớp ép đều và tránh khe hở trung gian.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Với cỡ dài nhất này, diện tích ren lớn nên càng cần bảo quản khô ráo và giữ lớp dầu. Nơi ẩm hoặc ngoài trời nên dùng mạ kẽm hoặc inox.
Cơ chế giữ chặt ở cụm siêu dày
Với cỡ 150 mm, ren ăn suốt toàn bộ chiều dày cụm và vào đai ốc, phân bố lực kẹp đều. Cụm càng dày thì càng dễ có khe hở trung gian nếu siết không đều; khe hở làm mất lực kẹp và giảm ma sát chống trượt. Điều kiện là ren phải ăn đủ sâu trong đai ốc (tối thiểu ~1 lần đường kính với đai ốc thép) và lực kẹp được duy trì đều trên mọi bu lông của cụm.
Ứng dụng: cụm siêu dày cần ren ăn suốt
Cỡ M16x150 DIN 933 là cỡ dài nhất bản ren suốt, dành cho cụm ghép siêu dày nhiều lớp, khung kết cấu tổ hợp và các mối nối có chiều dày kẹp thay đổi lớn. Ren suốt cho phép bắt chắc ở nhiều chiều dày mà không cần đúng cỡ tuyệt đối. Đường kính M16 và cấp bền 10.9 cho lực kẹp ~110–125 kN. Nếu cần dài hơn 150 mm, phải chuyển sang ty ren hoặc đường kính lớn hơn. Trong nhà xưởng khô, thép đen đáp ứng tốt.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Căn chỉnh lỗ các lớp trước khi luồn bu lông; kiểm tra ren ăn đủ sâu trong đai ốc; dùng vòng đệm phẳng để tránh lún mặt tấm. Siết sơ bộ toàn cụm rồi dùng cờ lực đến mô-men khuyến nghị theo trình tự đối xứng, chia ba bước. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín.
Câu hỏi thường gặp
Có cỡ M16 dài hơn 150 mm không? Dòng M16 thép đen 10.9 dừng ở x150; dài hơn cần ty ren hoặc đường kính lớn hơn. Khẩu nào? Đầu lục giác s=24 mm. Siết bao nhiêu? Khoảng 295–330 Nm khi khô. Thép đen ngoài trời? Không nên; chọn mạ kẽm hoặc inox.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M16x150 DIN 933 ren suốt là cỡ dài nhất bản ren suốt của dòng, dành cho cụm siêu dày. Chọn đúng chiều dài, siết chia bước bằng cờ lực và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M16x140 DIN 933 ren suốt – chiều dài ngắn hơn kề cận
- Bu lông M16x150 DIN 931 ren lừng – cùng cỡ, thân trơn chịu cắt
- Bu lông M14x50 DIN 933 ren suốt – đường kính nhỏ hơn
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
20.450 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 45

Chưa có đánh giá nào.