| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2 |
| Bước Ren | 0.4 mm |
| Đường Kính Đầu | 4 mm |
| Chiều Dài | 8 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.2 mm |
| Size Khóa | 1.25 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x8 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x8 DIN 7991 là chi tiết liên kết vi cơ khí cường độ cao dành cho phần cơ khí khô bên trong thiết bị y tế và dụng cụ nha khoa: khung ghế nha, cơ cấu truyền động tay khoan, giá đỡ thiết bị chẩn đoán. Với đường kính ren 2mm, chiều dài thân 8mm, buớc ren 0.4mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2x8 đủ dài để bắt qua nhiều lớp tấm mỏng mà vẫn giữ bề mặt gọn. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định trước rung và thao tác lặp lại của thiết bị y tế.
Lưu ý quan trọng: thép đen không chống ăn mòn. Với những bộ phận phải tiết trùng (autoclave), tiếp xúc dịch hoặc môi trường ẩm, phải dùng inox y tế chứ không dùng thép đen. Thép đen 10.9 chỉ phù hợp cho phần cơ khí khô bên trong vỏ, không tiếp xúc dịch và không hấp tiệt trùng.
Vì sao phân biệt vùng khô và vùng tiết trùng
Thiết bị y tế có hai nhóm chi tiết khác nhau về yêu cầu vật liệu. Nhóm tiếp xúc bệnh nhân, dịch hoặc phải hấp tiệt trùng bắt buộc dùng inox y tế chống ăn mòn. Nhóm cơ khí khô bên trong – khung, cơ cấu truyền động, giá đỡ board – nằm trong vỏ kín khô ráo, có thể dùng thép đen 10.9 cường độ cao. Việc chọn đúng vật liệu theo từng vùng giúp tối ưu chi phí mà vẫn an toàn: không lãng phí inox cho vị trí khô, và không dùng thép đen cho vị trí ẩm.
Thông số M2x8 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2x8 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2mm, buớc ren 0.4mm, chiều dài thân 8mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể, cho phép truyền lực kẹp lớn hơn trên cùng đường kính. Với thiết bị y tế nhỏ gọn, điều này giúp giữ định vị chắc chắn trong không gian hạn chế. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.
Ứng dụng trong cơ cấu thiết bị y tế và nha khoa
Bu lông M2x8 xuất hiện trong cơ cấu truyền động tay khoan nha, khung ghế nha, giá đỡ board điều khiển, cơ cấu nâng hạ và giá đỡ màn hình thiết bị chẩn đoán. Đây đều là phần cơ khí khô bên trong vỏ, không tiếp xúc dịch. Chiều dài 8mm đủ để bắt qua nhiều lớp tấm và giá. Đầu côn chìm giúp đầu vít không nhô, tạo bề mặt sạch dễ lau chùi – quan trọng với thiết bị y tế. Cấp bền 10.9 giữ mối ghép ổn định trước thao tác đóng mở, nâng hạ lặp đi lặp lại hàng ngàn lần trong vòng đời thiết bị. Vì phần cơ khí này nằm trong vỏ kín khô, thép đen là lựa chọn hợp lý về cường độ và chi phí.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo hoặc có lớp bảo vệ. Nếu vị trí tiếp xúc dịch hoặc hấp tiết trùng, phải dùng inox y tế.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2 và tránh tuốn ren
Bu lông M2 có tiết diện chịu lực rất nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức rất thấp. Siết bằng tay không kiểm soát dễ vượt giới hạn và làm tuốn ren hoặc gãy đầu. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt ngưỡng, hoặc chía Allen ngắn để cảm nhận lực. Khi bắt vào nhôm hoặc nhựa kỹ thuật của khung thiết bị, nên dùng lỗ ren chính xác hoặc ống ren thép để tránh tuốn ren phía vật liệu nền. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải dù đã siết đúng. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Nếu cần mạ chống gỉ cho 10.9, phải yêu cầu nung khử hydro đúng quy trình hoặc dùng lớp phủ cơ học ít rủi ro hơn. Với phần cơ khí khô của thiết bị y tế, thép đen không mạ thường là lựa chọn an toàn.
Mua vật tư M2x8 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2x8 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2x6 và M2x10, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Trong thiết bị y tế, nguyên tắc rõ: vùng tiếp xúc dịch hoặc hấp tiết trùng dùng inox y tế; vùng cơ khí khô bên trong cần cường độ cao dùng thép đen 10.9. Phân biệt đúng theo vùng giúp tối ưu chi phí mà vẫn an toàn cho thiết bị.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên, để ren đai ốc không tuốn trước khi bu lông đạt lực. Với vị trí M2 trong thiết bị y tế, nhiều khi bu lông bắt trực tiếp vào lỗ ren gia công sẵn trên chi tiết, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ để chịu lực. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế.
Bề mặt sạch dễ vệ sinh – ưu điểm đầu côn chìm
Thiết bị y tế đòi hỏi bề mặt dễ lau chùi, không có gờ rãnh giữ bụi hay vi khuẩn. Đầu côn chìm của DIN 7991 cho phép đầu vít nằm trọn dưới bề mặt, tạo mặt phẳng liền mạch, giảm điểm bám bụi so với đầu vít nhô cao. Đây là ưu điểm hữu ích ngay cả với phần cơ khí bên trong, giúp công tác vệ sinh định kỳ nhanh và sạch hơn. Để đầu chìm khít, lỗ bắt phải vát côn đúng góc 90 độ.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng như khi lắp đặt. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp. Lớp dầu phủ chống gỉ tạm thời nhưng vẫn cần kiểm tra theo thời gian. Với cỡ nhỏ như M2x8, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt. Bảo quản tốt giúp bu lông giữ đúng cường độ thiết kế.
Ổn định trước thao tác lặp lại và rung
Cơ cấu trong thiết bị y tế thường hoạt động theo chu kỳ đóng mở, nâng hạ, quay – tạo tải động lặp lại lên mối ghép. Nếu không đủ lực kẹp, bu lông có thể tự nới sau thời gian dài. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao đủ để mối ghép ổn định trước tải lặp lại. Với vị trí quan trọng ít tháo, có thể dùng một lượng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống tự nới mà vẫn tháo được khi bảo trì. Kiểm tra định kỳ giúp thiết bị y tế duy trì độ chính xác và an toàn vận hành.
Vai trò của CO/CQ trong thiết bị y tế
Thiết bị y tế đòi hỏi truy xuất nguồn gốc vật tư chặt chẽ. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh rủi ro hàng không đạt cấp. Khi mua bu lông cấp cao 10.9 cho thiết bị y tế, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng để đảm bảo chất lượng đồng nhất và đúng cấp, phục vụ công tác kiểm định và chứng nhận thiết bị.
Câu hỏi thường gặp
M2x8 thép đen 10.9 dùng ở đâu trong thiết bị y tế?
Dùng cho phần cơ khí khô bên trong như khung, cơ cấu truyền động, giá đỡ board – không dùng cho vị trí tiếp xúc dịch hoặc hấp tiết trùng.
Siết M2x8 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2x8 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng cho phần tiếp xúc dịch không?
Không. Phần tiếp xúc dịch, máu, hoặc phải hấp tiết trùng phải dùng inox y tế chống ăn mòn. Thép đen 10.9 chỉ dùng cho phần cơ khí khô bên trong vỏ.
M2x8 dùng chía Allen cỡ nào?
Dùng chía lục giác cỡ rất nhỏ tương ứng hố lục giác đầu vít M2. Nên dùng chía chất lượng tốt, đúng cỡ để tránh trôn góc cạnh.
Có cần dùng keo khóa ren cho M2x8 không?
Có thể, với vị trí chịu rung và ít tháo, một lượng nhỏ keo khóa ren cường độ nhẹ giúp chống tự nới mà vẫn tháo được. Tránh keo cường độ cao cho cỡ nhỏ vì khó tháo và dễ gãy đầu.
Lỗ bắt cho M2x8 cần gia công thế nào?
Lỗ ren phải đúng đường kính chân ren M2 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng với bề mặt.
Bu lông đầu côn chìm khác gì đầu trụ?
Đầu côn chìm cho phép đầu vít nằm trọn trong bề mặt, tạo mặt phẳng không nhô, gọn và dễ vệ sinh, tránh vướng chi tiết trượt. Đầu trụ nhô cao hơn và cần không gian phía trên. Với thiết bị y tế cần bề mặt sạch, đầu côn chìm là lựa chọn phù hợp.
Lời kết
Bu lông M2x8 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho phần cơ khí khô bên trong thiết bị y tế đòi hỏi cường độ cao trong kích thước nhỏ. Phân biệt đúng vùng khô và vùng tiết trùng, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
900 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1300

Chưa có đánh giá nào.