Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9
Tán lục giác thép nhúng nóng cấp bền 10.9 (đai ốc lục giác mạ kẽm nhúng nóng – Hot Dip Galvanized) được chế tạo theo tiêu chuẩn DIN 934 từ thép hợp kim cường độ cao, là chi tiết kẹp chặt cao cấp cho những mối ghép đòi hỏi khả năng chịu lực và chịu tải lớn. Với cấp bền 10.9 vượt trội hơn loại 8.8, sản phẩm đáp ứng tốt các liên kết chịu kéo, chịu rung động và tải trọng nặng trong các kết cấu thép quan trọng. Lớp kẽm nhúng nóng phủ dày giúp chống ăn mòn và chống gỉ sét lâu dài, thích hợp cho công trình ngoài trời, môi trường ẩm ướt, ven biển và khu vực dễ bị ăn mòn. Tán 10.9 nên được dùng đồng bộ với bu lông, ty ren, guzong mạ kẽm nhúng nóng cùng cấp bền và quy cách để phát huy tối đa khả năng chịu lực của mối ghép. Quy cách thông dụng từ M10 đến M30, ren hệ mét, kích thước khóa và chiều cao theo chuẩn DIN 934. Sản phẩm là giải pháp tin cậy cho kết cấu cầu thép, nhà thép tiền chế, thiết bị công nghiệp nặng và các hạng mục yêu cầu độ an toàn cao. Hàng có sẵn, xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO CQ theo yêu cầu.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Tồn kho | Đơn giá |
Hệ
|
Size Ren
|
Bước Ren
|
Loại Ren
|
Tiêu Chuẩn
|
Cấp Bền
|
Loại Đầu
|
Vật Liệu
|
Xử Lý Bề Mặt
|
Chiều Cao
|
Size Khóa
|
Mua hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DOHDG109M10 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M10 DIN 934 | 4006 | 2.300 ₫/ Cái | Met |
M10
M10
Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết. | 1.5 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 8.4 mm | 17 mm | |
| DOHDG109M12 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M12 DIN 934 | 74718 | 2.400 ₫/ Cái | Met |
M12
M12
Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết. | 1.75 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 10.8 mm | 19 mm | |
| DOHDG109M16 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M16 DIN 934 | Liên hệ | 4.500 ₫/ Cái | Met |
M16
M16
Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép. | 2.0 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 14.8 mm | 24 mm | |
| DOHDG109M18 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M18 DIN 934 | Liên hệ | 6.300 ₫/ Cái | Met |
M18
M18
Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép. | 2.5 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 15.8 mm | 27 mm | |
| DOHDG109M20 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M20 DIN 934 | 6280 | 9.000 ₫/ Cái | Met |
M20
M20
Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. | 2.5 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 18.0 mm | 30 mm | |
| DOHDG109M22 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M22 DIN 934 | 2933 | 11.500 ₫/ Cái | Met |
M22
M22
Ren có đường kính 22 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 22 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc, cầu trục và kết cấu xây dựng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép. | 2.5 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 19.4 mm | 32 mm | |
| DOHDG109M24 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M24 DIN 934 | 9 | 15.900 ₫/ Cái | Met |
M24
M24
Ren có đường kính 24 mm là kích thước lớn, thường dùng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các ứng dụng công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 24 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng và các kết cấu quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. | 3.0 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 21.5 mm | 36 mm | |
| DOHDG109M27 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M27 DIN 934 | Liên hệ | 23.200 ₫/ Cái | Met |
M27
M27
Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép. | 3.0 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 23.8 mm | 41 mm | |
| DOHDG109M30 | Tán Lục Giác Thép Nhúng Nóng 10.9 M30 DIN 934 | 604 | 26.400 ₫/ Cái | Met |
M30
M30
Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. | 3.5 mm | Ren hệ mét | DIN 934 | 10.9 | Lục giác ngoài |
Thép Carbon
Thép Carbon
Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường. | Mạ kẽm nhúng nóng (HDG) | 25.6 mm | 46 mm |









