Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu
Tán lục giác mỏng mạ kẽm 7 màu (đai ốc mỏng thép mạ kẽm cầu vồng) được chế tạo theo tiêu chuẩn DIN 439 từ thép carbon, có chiều dày mỏng, thường dùng làm tán khóa (đai ốc hãm) hoặc cho các vị trí lắp ghép có không gian hạn chế. Bề mặt mạ kẽm 7 màu (mạ kẽm vàng cầu vồng) tạo lớp bảo vệ chống gỉ sét và chống oxy hóa trong điều kiện sử dụng thông thường, trong nhà, đồng thời mang lại tính thẩm mỹ cao với ánh màu cầu vồng đặc trưng. Tán mỏng thường được vặn kèm một tán thường để khóa chống tự tháo lỏng do rung động, hoặc dùng ở các đầu trục, bạc đạn nơi cần đai ốc thấp. Sản phẩm dùng đồng bộ với bu lông, vít mạ kẽm 7 màu cùng quy cách để đảm bảo đồng bộ về bề mặt cho mối ghép. Dải quy cách phổ biến từ M3 đến M16, ren hệ mét tiêu chuẩn, kích thước khóa và độ dày theo chuẩn DIN 439. Đây là loại tán mỏng thông dụng, giá hợp lý cho cơ khí lắp ráp, nội thất, khung kệ và công trình dân dụng. Hàng có sẵn, xuất hóa đơn VAT đầy đủ và cung cấp CO CQ theo yêu cầu.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Tồn kho | Đơn giá |
Hệ
|
Size Ren
|
Loại Tán
|
Vật Liệu
|
Xử Lý Bề Mặt
|
Chiều Ren
|
Khóa
|
Độ Dày
|
Bước Ren
|
Loại Ren
|
Tiêu Chuẩn
|
Mua hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DOMMK7M3 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu M3 DIN 439 | 1000 | 400 ₫/ Cái | Met |
M3
M3
Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ Kẽm 7 Màu |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 5.5 mm | 1.8 mm | 0.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK7M4 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu M4 DIN 439 | 1000 | 500 ₫/ Cái | Met |
M4
M4
Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ Kẽm 7 Màu |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 7 mm | 2.2 mm | 0.7 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK7M5 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu M5 DIN 439 | 825 | 600 ₫/ Cái | Met | M5 | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ Kẽm 7 Màu |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 8 mm | 2.7 mm | 0.8 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK7M6 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu M6 DIN 439 | 1090 | 700 ₫/ Cái | Met | M6 | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ Kẽm 7 Màu |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 10 mm | 3.2 mm | 1.0 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK7M8 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu M8 DIN 439 | 1005 | 1.300 ₫/ Cái | Met | M8 | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ Kẽm 7 Màu |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 13 mm | 4.0 mm | 1.25 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK7M10 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu M10 DIN 439 | 5 | 2.800 ₫/ Cái | Met |
M10
M10
Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ Kẽm 7 Màu |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 17 mm | 5.0 mm | 1.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK7M12 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu M12 DIN 439 | 527 | 4.000 ₫/ Cái | Met |
M12
M12
Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ Kẽm 7 Màu |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 19 mm | 6.0 mm | 1.75 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK7M16 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 7 Màu M16 DIN 439 | 34 | 8.800 ₫/ Cái | Met |
M16
M16
Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ Kẽm 7 Màu |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 24 mm | 8.0 mm | 2.0 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 |



