Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8
Tán lục giác mỏng mạ kẽm 4.8 (đai ốc mỏng thép cấp bền 4.8, mạ kẽm trắng) được chế tạo theo tiêu chuẩn DIN 439 từ thép carbon, có chiều dày mỏng, thường dùng làm tán khóa (đai ốc hãm) hoặc cho các vị trí lắp ghép có không gian hạn chế. Bề mặt mạ kẽm điện phân tạo lớp bảo vệ chống gỉ sét và chống oxy hóa trong điều kiện sử dụng thông thường, trong nhà, đồng thời có giá thành hợp lý. Tán mỏng thường được vặn kèm một tán thường để khóa chống tự tháo lỏng do rung động, hoặc dùng ở đầu trục, bạc đạn nơi cần đai ốc thấp. Sản phẩm dùng đồng bộ với bu lông, ty ren mạ kẽm cùng quy cách để đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ cho mối ghép. Dải quy cách phổ biến từ M4 đến M24, gồm cả ren thô và ren nhuyễn (bước ren nhỏ), kích thước khóa và độ dày theo chuẩn DIN 439. Đây là loại tán mỏng thông dụng cho cơ khí lắp ráp, nội thất, khung kệ và công trình dân dụng. Hàng có sẵn, xuất hóa đơn VAT đầy đủ và cung cấp CO CQ theo yêu cầu.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Tồn kho | Đơn giá |
Hệ
|
Size Ren
|
Loại Tán
|
Vật Liệu
|
Xử Lý Bề Mặt
|
Chiều Ren
|
Khóa
|
Độ Dày
|
Bước Ren
|
Loại Ren
|
Tiêu Chuẩn
|
Mua hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DOMMK48M4 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M4 DIN 439 | 6510 | 400 ₫/ Cái | Met |
M4
M4
Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 7 mm | 2.2 mm | 0.7 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M5 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M5 DIN 439 | 3202 | 400 ₫/ Cái | Met | M5 | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 8 mm | 2.7 mm | 0.8 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M6 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M6 DIN 439 | 23795 | 300 ₫/ Cái | Met | M6 | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 10 mm | 3.2 mm | 1.0 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M8 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M8 DIN 439 | 5909 | 700 ₫/ Cái | Met | M8 | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 13 mm | 4.0 mm | 1.25 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M10 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M10 DIN 439 | 2900 | 1.400 ₫/ Cái | Met |
M10
M10
Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 17 mm | 5.0 mm | 1.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M12 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M12 DIN 439 | 366 | 2.000 ₫/ Cái | Met |
M12
M12
Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 19 mm | 6.0 mm | 1.75 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M14 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M14 DIN 439 | 2400 | 3.500 ₫/ Cái | Met |
M14
M14
Ren có đường kính 14 mm là kích thước thường dùng trong các kết cấu cơ khí và xây dựng chịu tải, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, kích thước này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 14 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc và kết cấu thép, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 22 mm | 7.0 mm | 2.0 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M16 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M16 DIN 439 | 6767 | 3.900 ₫/ Cái | Met |
M16
M16
Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 24 mm | 8.0 mm | 2.0 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M20 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M20 DIN 439 | 52 | 6.800 ₫/ Cái | Met |
M20
M20
Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 30 mm | 10.0 mm | 2.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M24 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M24 DIN 439 | 325 | 7.700 ₫/ Cái | Met |
M24
M24
Ren có đường kính 24 mm là kích thước lớn, thường dùng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các ứng dụng công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 24 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng và các kết cấu quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 36 mm | 12.0 mm | 3.0 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 439 | |
| DOMMK48M22X1.5 | Tán Lục Giác Mỏng Mạ Kẽm 4.8 M22x1.5 DIN 439 Ren Nhuyễn | Liên hệ | 40.900 ₫/ Cái | Met | M22x1.5 | Tán lục giác mỏng | Thép | Mạ kẽm trắng |
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 32 mm | 11.0 mm | 1.5 mm | Ren Nhuyễn | DIN 439 |






