Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8
Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 là chi tiết liên kết cơ khí dùng để siết chặt bulong hoặc ty ren trong các cụm lắp ghép yêu cầu độ bền cơ học ổn định và khả năng chống oxy hóa ở mức thông dụng. Sản phẩm thường được chế tạo từ thép carbon, sử dụng tương thích với bulong cấp bền 4.8, phù hợp cho các ứng dụng cơ khí dân dụng, kết cấu nhẹ và các mối ghép tải trung bình. Thiết kế 6 cạnh lục giác ngoài cho phép thao tác siết mở dễ dàng bằng cờ lê, mỏ lết hoặc đầu khẩu, thuận tiện cho lắp ráp và bảo trì trong thực tế. Bề mặt được mạ kẽm điện phân giúp tăng khả năng chống gỉ, hạn chế oxy hóa và tạo màu sắc sáng đồng đều cho chi tiết. Sản phẩm thường sử dụng ren hệ mét tiêu chuẩn với các cỡ phổ biến như M6, M8, M10, M12, M16…, phù hợp cho nhiều cụm máy, khung thép, giá đỡ, nội thất kim loại và thiết bị kỹ thuật. So với các dòng tán cường độ cao, cấp bền 4.8 phù hợp hơn cho các ứng dụng không yêu cầu tải trọng quá lớn nhưng vẫn cần liên kết chắc chắn và ổn định. Tán lục giác mạ kẽm 4.8 được ứng dụng rộng rãi trong cơ khí chế tạo, kết cấu nhẹ, máy dân dụng, khung kim loại, tủ điện và các cụm lắp ráp thông dụng. Đây là lựa chọn phù hợp cho các ứng dụng cần chi tiết liên kết chắc chắn, chi phí hợp lý và hiệu quả sử dụng tốt trong môi trường cơ khí thông thường.
| Mã sản phẩm | Tên sản phẩm | Tồn kho | Đơn giá |
Hệ
|
Size Ren
|
Loại Tán
|
Vật Liệu
|
Xử Lý Bề Mặt
|
Chiều Ren
|
Khóa
|
Độ Dày
|
Bước Ren
|
Loại Ren
|
Tiêu Chuẩn
|
Xuất Xứ
|
Mua hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TLGMK48M3 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M3 DIN 934 | 1300 | 200 ₫/ Cái | Met |
M3
M3
Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 5.5 mm | 2.4 mm | 0.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M4 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M4 DIN 934 | Liên hệ | 100 ₫/ Cái | Met |
M4
M4
Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 7 mm | 3.2 mm | 0.7 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M5 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M5 DIN 934 | Liên hệ | 100 ₫/ Cái | Met | M5 | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 8 mm | 4 mm | 0.8 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M6 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M6 DIN 934 | 1917 | 200 ₫/ Cái | Met | M6 | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 10 mm | 5 mm | 1 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M8 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M8 DIN 934 | 4559 | 300 ₫/ Cái | Met | M8 | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 13 mm | 6.5 mm | 1.25 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M10 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M10 DIN 934 | 5038 | 600 ₫/ Cái | Met |
M10
M10
Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 17 mm | 8 mm | 1.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M12 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M12 DIN 934 | Liên hệ | 900 ₫/ Cái | Met |
M12
M12
Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 19 mm | 10 mm | 1.75 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M14 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M14 DIN 934 | 285 | 1.200 ₫/ Cái | Met |
M14
M14
Ren có đường kính 14 mm là kích thước thường dùng trong các kết cấu cơ khí và xây dựng chịu tải, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, kích thước này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 14 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc và kết cấu thép, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 22 mm | 11 mm | 2 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M16 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M16 DIN 934 | 1461 | 1.700 ₫/ Cái | Met |
M16
M16
Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 24 mm | 12 mm | 2 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M18 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M18 DIN 934 | Liên hệ | 2.500 ₫/ Cái | Met |
M18
M18
Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 27 mm | 14 mm | 2.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M20 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M20 DIN 934 | 3345 | 3.300 ₫/ Cái | Met |
M20
M20
Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 30 mm | 16 mm | 2.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M22 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M22 DIN 934 | 18 | 3.100 ₫/ Cái | Met |
M22
M22
Ren có đường kính 22 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 22 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc, cầu trục và kết cấu xây dựng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 32 mm | 18 mm | 2.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M24 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M24 DIN 934 | 12 | 6.200 ₫/ Cái | Met |
M24
M24
Ren có đường kính 24 mm là kích thước lớn, thường dùng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các ứng dụng công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 24 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng và các kết cấu quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 36 mm | 19 mm | 3 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M27 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M27 DIN 934 | Liên hệ | 8.100 ₫/ Cái | Met |
M27
M27
Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 41 mm | 22 mm | 3 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC | |
| TLGMK48M30 | Tán Lục Giác Mạ Kẽm 4.8 M30 DIN 934 | Liên hệ | 11.300 ₫/ Cái | Met |
M30
M30
Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép. | Tán Lục Giác | Thép |
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm
|
Ren Phải
Ren Phải
Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng. | 46 mm | 24 mm | 3.5 mm |
Ren Thô
Ren Thô
| DIN 934 | PRC |

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.








