Tán Đóng

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ
Size Ren
Bước Ren
Vật Liệu
Xử Lý Bề Mặt
Đường Kính
Dùng Cho Lỗ
Độ Dày Tấm
Đường Kính Chân
Chiều Cao Chân
Mua hàng
TD-TMK-M5-097 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M5x0.97 Liên hệ 1.000 / Cái MetM50.8 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

8.64 mm (±0.25)6.35 mm1.0 mm6.33 mm0.97 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M5-138 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M5x1.38 Liên hệ 1.000 / Cái MetM50.8 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

8.64 mm (±0.25)6.35 mm1.4 mm6.33 mm1.38 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M6-115 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M6x1.15 Liên hệ 2.000 / Cái MetM61.0 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

11.18 mm (±0.25)8.75 mm1.2 mm8.73 mm1.15 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M6-138 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M6x1.38 Liên hệ 2.000 / Cái MetM61.0 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

11.18 mm (±0.25)8.75 mm1.4 mm8.73 mm1.38 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M6-221 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M6x2.21 Liên hệ 2.000 / Cái MetM61.0 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

11.18 mm (±0.25)8.75 mm2.29 mm8.73 mm2.21 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M8-138 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M8x1.38 Liên hệ 3.300 / Cái MetM81.25 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

12.70 mm (±0.25)10.50 mm1.4 mm10.47 mm1.38 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M8-221 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M8x2.21 Liên hệ 3.300 / Cái MetM81.25 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

12.70 mm (±0.25)10.50 mm2.29 mm10.47 mm2.21 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M10-221 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M10x2.21 Liên hệ 10.300 / Cái Met
M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1.5 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

17.35 mm (±0.25)14.00 mm2.29 mm13.97 mm2.21 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M10-305 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M10x3.05 Liên hệ 10.300 / Cái Met
M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1.5 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

17.35 mm (±0.25)14.00 mm3.18 mm13.97 mm3.05 mm
Tổng cộng: 0
TD-TMK-M12-305 Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M12x3.05 Liên hệ 27.600 / Cái Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.75 mm
Thép mạ kẽm
Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm là thép carbon hoặc thép hợp kim được phủ một lớp kẽm nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, lớp mạ kẽm giúp bảo vệ thép khỏi tác động của môi trường ẩm và không khí, vật liệu này có độ bền cơ học tốt và tuổi thọ cao hơn so với thép đen, thép mạ kẽm thường được sử dụng trong xây dựng, cơ khí, bu lông, vít và các kết cấu ngoài trời, nhờ khả năng chống gỉ tốt nên phù hợp cho nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

20.57 mm (±0.25)17.00 mm3.18 mm16.95 mm3.05 mm
Tổng cộng: 0
TD-304-N440-038 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #4-40 x 0.038 Liên hệ 3.500 / Cái Inch#4-4040 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.25 in (±0.01)0.166 in0.04 in0.165 in0.038 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N632-030 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #6-32 x 0.03 Liên hệ 3.500 / Cái Inch#6-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.28 in (±0.01)0.1875 in0.03 in0.187 in0.03 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N632-038 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #6-32 x 0.038 Liên hệ 3.500 / Cái Inch#6-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.28 in (±0.01)0.1875 in0.04 in0.187 in0.038 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N632-054 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #6-32 x 0.054 Liên hệ 3.500 / Cái Inch#6-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.28 in (±0.01)0.1875 in0.056 in0.187 in0.054 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N832-030 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #8-32 x 0.03 Liên hệ 2.200 / Cái Inch#8-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.31 in (±0.01)0.213 in0.03 in0.212 in0.03 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N832-038 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #8-32 x 0.038 Liên hệ 3.700 / Cái Inch#8-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.31 in (±0.01)0.213 in0.04 in0.212 in0.038 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N832-054 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #8-32 x 0.054 Liên hệ 3.700 / Cái Inch#8-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.31 in (±0.01)0.213 in0.056 in0.212 in0.054 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N1024-038 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #10-24 x 0.038 Liên hệ 1.500 / Cái Inch#10-2424 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.34 in (±0.01)0.25 in0.04 in0.249 in0.038 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N1024-054 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC #10-24 x 0.054 Liên hệ 2.300 / Cái Inch#10-2424 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.34 in (±0.01)0.25 in0.056 in0.249 in0.054 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N1032-030 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNF #10-32 x 0.03 Liên hệ 3.900 / Cái Inch#10-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.34 in (±0.01)0.25 in0.03 in0.249 in0.03 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N1032-038 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNF #10-32 x 0.038 Liên hệ 3.900 / Cái Inch#10-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.34 in (±0.01)0.25 in0.04 in0.249 in0.038 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N1032-054 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNF #10-32 x 0.054 Liên hệ 3.900 / Cái Inch#10-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.34 in (±0.01)0.25 in0.056 in0.249 in0.054 in
Tổng cộng: 0
TD-304-N1032-087 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNF #10-32 x 0.087 Liên hệ 2.300 / Cái Inch#10-3232 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.34 in (±0.01)0.25 in0.091 in0.249 in0.087 in
Tổng cộng: 0
TD-304-Q1420-054 Tán Đóng Loại Tròn Inox 304 UNC 1/4-20 x 0.054 Liên hệ 7.300 / Cái Inch1/4-2020 TPI
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

Không mạ0.44 in (±0.01)0.344 in0.056 in0.343 in0.054 in
Tổng cộng: 0