Bài viết Kỹ thuật By Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

Bài viết Kỹ thuật By Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

Rhino: RecordHistory – Lịch Sử Cập Nhật Tự Động (Có Bài Tập)

RecordHistory bật lịch sử để các đối tượng tạo ra (như mặt Loft) tự cập nhật khi bạn sửa đối tượng gốc. Trong bài này bạn sẽ tìm hiểu:

  • RecordHistory là gì và làm gì
  • Bật lịch sử trước khi tạo
  • Các lệnh hỗ trợ History
  • Ưu điểm làm việc phi phá hủy
  • Bài tập Loft cập nhật tự động

Và còn nhiều hơn thế nữa…

Rhino có một dạng tham số nhẹ nhờ RecordHistory: bật nó trước khi Loft, Sweep, thì khi bạn sửa đường gốc, mặt kết quả tự cập nhật theo, không phải dựng lại. Đây là cách làm việc phi phá hủy. Bài viết hướng dẫn và bài tập.

RecordHistory là gì

RecordHistory ghi lại mối liên hệ giữa đối tượng gốc (đường) và đối tượng kết quả (mặt) khi bạn dùng các lệnh hỗ trợ như Loft. Khi bật, sửa đường gốc sẽ làm mặt tự cập nhật. Đây là một dạng thiết kế tham số nhẹ tích hợp sẵn trong Rhino.

Nhờ nó, bạn thử nhiều phương án hình dạng nhanh mà không phải làm lại từ đầu.

RecordHistory ghi liên hệ gốc-kết quả để mặt tự cập nhật khi sửa đường.
RecordHistory ghi liên hệ gốc-kết quả để mặt tự cập nhật khi sửa đường.

Bật History trước khi tạo

Điểm mấu chốt: phải bật RecordHistory trước khi chạy lệnh tạo. Gõ RecordHistory (hoặc bật nút History ở thanh trạng thái), rồi mới Loft. Nếu tạo mặt xong mới bật thì không có liên kết. History chỉ ghi cho lệnh chạy sau khi bật.

Bật RecordHistory trước khi Loft để mặt liên kết với đường gốc.
Bật RecordHistory trước khi Loft để mặt liên kết với đường gốc.

Các lệnh hỗ trợ History

Không phải lệnh nào cũng hỗ trợ History. Các lệnh phổ biến có hỗ trợ gồm: Loft, Sweep1, Sweep2, Revolve, Extrude, Pipe, Offset, Array, Project, FlowAlongSrf. Rhino báo “History recorded” ở dòng lệnh khi thành công. Với lệnh không hỗ trợ, sửa gốc không cập nhật.

Loft, Sweep, Revolve, Pipe... hỗ trợ History; xem thông báo dòng lệnh.
Loft, Sweep, Revolve, Pipe… hỗ trợ History; xem thông báo dòng lệnh.

Cập nhật khi sửa gốc

Khi History đang bật cho một mặt, bạn sửa đường gốc bằng cách kéo control point, Move, hay Rebuild; mặt tự cập nhật ngay. Điều này cho phép tinh chỉnh hình dạng cuối bằng cách chỉnh các đường điều khiển, rất tiện cho tạo dáng.

Sửa đường gốc (kéo điểm, Move, Rebuild) làm mặt History tự cập nhật.
Sửa đường gốc (kéo điểm, Move, Rebuild) làm mặt History tự cập nhật.

Ưu điểm phi phá hủy

Làm việc với History là phi phá hủy: đối tượng gốc vẫn còn và điều khiển kết quả. Bạn thử nhiều phương án chỉ bằng sửa đường, so sánh nhanh, và quay lui dễ dàng. Đây là bước tiến gần tới thiết kế tham số như Grasshopper nhưng đơn giản hơn.

Có History cho sửa phi phá hủy; không thì phải dựng lại mỗi lần.
Có History cho sửa phi phá hủy; không thì phải dựng lại mỗi lần.

Các lỗi thường gặp

Quên bật History trước khi tạo là lỗi số một. Xóa đường gốc làm mất liên kết. Chỉnh sửa mặt kết quả trực tiếp (thay vì qua đường gốc) có thể phá vỡ History. Một số thao tác nặng cũng ngắt liên kết. Giữ đường gốc và chỉnh qua nó để History bền.

Quên bật trước hay xóa gốc, sửa trực tiếp mặt làm mất liên kết History.
Quên bật trước hay xóa gốc, sửa trực tiếp mặt làm mất liên kết History.

Kiểm tra và quản lý History

Lệnh HistoryPurge xóa liên kết History khi bạn muốn “chốt” kết quả và không cần cập nhật nữa. Có thiết lập cảnh báo khi thao tác sẽ phá History. Khi đã hài lòng với hình, HistoryPurge giúp file gọn và tránh cập nhật ngoài ý.

HistoryPurge chốt kết quả; giữ đường gốc trên layer riêng để quản lý.
HistoryPurge chốt kết quả; giữ đường gốc trên layer riêng để quản lý.

Các ứng dụng thực tế

RecordHistory dùng để tạo dáng bề mặt bằng cách chỉnh đường điều khiển (Loft, Sweep phi phá hủy); tinh chỉnh ống Pipe bằng sửa đường tim; điều chỉnh mảng Array bằng sửa số lượng; và thử nhanh nhiều phương án thiết kế. Nó tăng tốc đáng kể quá trình tạo dáng.

RecordHistory giúp tạo dáng, chỉnh ống, mảng phi phá hủy nhanh chóng.
RecordHistory giúp tạo dáng, chỉnh ống, mảng phi phá hủy nhanh chóng.

Bài tập bước 1: Loft có History

Bây giờ hãy tự làm. Vẽ ba đường tròn kín ở ba cao độ. Bật RecordHistory (kiểm tra nút History sáng), rồi Loft ba đường thành một mặt ống. Rhino báo “History recorded”. Mặt ống đã liên kết với ba đường gốc.

Bài tập bước 1: bật History rồi Loft 3 đường tròn thành mặt ống liên kết.
Bài tập bước 1: bật History rồi Loft 3 đường tròn thành mặt ống liên kết.

Bài tập bước 2: sửa đường, mặt tự đổi

Chọn đường tròn giữa, bật control point và kéo phình nó ra, hoặc Scale nó lớn hơn. Mặt ống lập tức phình ra ở giữa theo đường đó, không phải Loft lại. Thử vài phương án. Khi hài lòng, HistoryPurge để chốt. Bạn vừa làm việc phi phá hủy.

Bài tập bước 2: sửa đường giữa, mặt ống tự phình; HistoryPurge để chốt.
Bài tập bước 2: sửa đường giữa, mặt ống tự phình; HistoryPurge để chốt.

Mẹo dùng RecordHistory

Để tận dụng lịch sử cập nhật, hãy ghi nhớ các nguyên tắc dưới đây, đặc biệt là bật History trước khi tạo.

Năm mẹo giúp dùng RecordHistory tạo dáng phi phá hủy hiệu quả.
Năm mẹo giúp dùng RecordHistory tạo dáng phi phá hủy hiệu quả.