Người dùng Rhino chuyên nghiệp làm việc rất nhanh nhờ alias (phím tắt gõ lệnh) và phím tắt bàn phím. Trong bài này bạn sẽ tìm hiểu:
- Alias là gì và cách mở bảng Aliases
- Tạo alias mới với cú pháp macro ! _ –
- Macro chạy chuỗi nhiều bước với _Pause
- Gán lệnh vào phím F, sao lưu và chia sẻ alias
- Bài tập tạo bộ alias cá nhân và Export
Và còn nhiều hơn thế nữa…
Người dùng Rhino chuyên nghiệp làm việc rất nhanh nhờ alias (phím tắt gõ lệnh) và phím tắt bàn phím. Thay vì gõ cả tên lệnh dài, họ gõ vài ký tự là lệnh chạy ngay. Bài viết hướng dẫn tạo alias, gán phím và cú pháp macro, kèm bài tập tạo bộ phím tắt cá nhân.
Alias là gì
Alias là một chữ viết tắt bạn gõ ở dòng lệnh để gọi một lệnh dài. Ví dụ gõ L rồi Enter là chạy Line, gõ CO là Copy. Rhino có sẵn nhiều alias, nhưng sức mạnh thật sự là bạn tự tạo alias cho những lệnh mình dùng nhiều, giúp thao tác nhanh hơn hẳn.
Mở bảng quản lý Aliases
Gõ Options, vào mục Aliases. Ở đây liệt kê mọi alias hiện có gồm hai cột: chữ tắt và lệnh (macro) nó gọi. Bấm New để thêm alias mới, hoặc sửa trực tiếp các alias có sẵn. Đây là trung tâm điều khiển tốc độ làm việc của bạn.
Tạo một alias mới
Bấm New, nhập chữ tắt vào cột Alias (ví dụ EE), và nhập macro vào cột Command, ví dụ ! _ExtrudeCrv. Dấu ! hủy lệnh đang chạy trước đó, dấu _ đảm bảo dùng đúng tên lệnh tiếng Anh dù Rhino chạy ngôn ngữ khác. Từ nay gõ EE là ExtrudeCrv chạy ngay.
Cú pháp macro trong alias
Hiểu vài ký hiệu macro giúp bạn viết alias mạnh hơn: ! hủy lệnh đang chạy, _ dùng tên lệnh tiếng Anh gốc, – chạy phiên bản dòng lệnh không mở hộp thoại, và dấu cách tương đương nhấn Enter. Kết hợp chúng, bạn tạo được các phím tắt chạy trơn tru.
Macro chạy chuỗi nhiều bước
Alias không chỉ gọi một lệnh mà còn ghép nhiều bước. Ví dụ macro ! _Box _Pause _Pause _Pause chạy lệnh Box và dùng _Pause để chờ bạn nhập từng điểm. Với các thao tác lặp lại có trình tự cố định, macro nhiều bước tiết kiệm rất nhiều thời gian.
Phím tắt bàn phím
Ngoài alias gõ lệnh, Rhino còn có phím chức năng: F8 bật/tắt Ortho, F10/F11 bật/tắt Control Points, Ctrl+Z/Y để Undo/Redo, F1 mở trợ giúp cho lệnh đang chạy. Những phím này thao tác nhanh mà không cần rời tay khỏi bàn phím.
Gán phím tắt cho lệnh
Bạn có thể gán lệnh bất kỳ vào một phím trong Options > Keyboard. Tìm một phím còn trống như F4, nhập macro ! _Trim. Từ nay nhấn F4 là lệnh Trim chạy ngay. Cách này lý tưởng cho các lệnh bạn dùng liên tục và muốn bấm một phím là xong.
Sao lưu và chia sẻ alias
Bộ alias là tài sản cá nhân giúp bạn làm nhanh. Trong bảng Aliases, dùng Export để lưu tất cả ra một file .txt, và Import để nạp lại trên máy mới hoặc chia sẻ cho đồng nghiệp. Nhờ vậy bộ phím tắt quen tay luôn đi theo bạn qua mọi máy tính.
Bài tập bước 1: tạo ba alias
Bây giờ hãy tự làm. Vào Options > Aliases, bấm New ba lần để tạo: PP gọi Polyline, JJ gọi Join, FF gọi FilletEdge (nhớ thêm ! _ đầu mỗi macro). Thử gõ PP vẽ đường, JJ nối, FF bo cạnh để cảm nhận tốc độ.
Bài tập bước 2: sao lưu bộ alias
Sau khi tạo, dùng Export lưu file my_alias.txt. Nếu chuyển sang máy khác, chỉ cần Import file này là bộ phím tắt của bạn hoạt động ngay. Đây là thói quen tốt để không bao giờ mất bộ alias đã dày công xây dựng.
Xây một bộ alias và phím tắt cá nhân là khoản đầu tư nhỏ cho lợi ích lớn: mỗi ngày bạn tiết kiệm hàng trăm lần gõ phím. Thói quen này liên quan tới nguyên lý phím tắt giúp tăng năng suất trong mọi phần mềm.
Mẹo dùng Alias và phím tắt
Để xây bộ phím tắt cá nhân hiệu quả, hãy ghi nhớ những nguyên tắc dưới đây, đặc biệt là đặt alias ngắn cho lệnh dùng nhiều nhất.