| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 110 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x110 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x110 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho liên kết dầm cầu trục và ray đỡ palăng. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, giữ dầm và ray ổn định dưới tải nâng lặp lại.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x110 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x110 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 110mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho lực kẹp tối đa và linh hoạt với các chiều dày cụm dầm – ray khác nhau.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Thiết bị nâng chịu tải chu kỳ và liên quan an toàn con người.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN, giữ mối nối bền mỏi qua hàng triệu chu kỳ nâng hạ.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho liên kết ma sát và mối ghép chịu kéo; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu khi bu lông chịu cắt trực tiếp.
Ray đỡ palăng chịu lực ngang lớn khi xe con phanh – cần đánh giá kỹ; nhiều trường hợp nên dùng DIN 931 ren lửng cho vị trí chịu cắt.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết.
Lực kẹp tạo ma sát giữ ray không trượt dọc khi cầu trục tăng tốc và hãm – nghiệm thu 100% số bu lông là bắt buộc.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Dầm cầu trục ở trên cao, rất khó tiếp cận để bảo trì.
Với xưởng luyện kim hoặc môi trường hóa chất, nên dùng mạ kẽm nhúng nóng dày.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa và linh hoạt với các cụm có tấm đệm căn chỉnh cao độ ray.
Lực kẹp lớn tạo ma sát chống trượt, giữ ray đúng vị trí thiết kế – ray lệch làm mòn bánh xe và gây mất an toàn.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Thiết bị nâng bắt buộc dùng hàng có chứng chỉ và tuân thủ hồ sơ kiểm định.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x110 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong liên kết dầm cầu trục và ray đỡ palăng
Dầm cầu trục, ray đỡ palăng và cụm dầm đỡ chịu tải nâng lặp lại, lực ngang khi phanh và rung liên tục. Bu lông M20x110 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn, giữ dầm và ray ổn định.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ ở vị trí khó bảo trì. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho thiết bị nâng hạ.
Cần kiểm tra lực siết theo lịch kiểm định thiết bị nâng định kỳ.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và bề mặt tiếp xúc, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc.
Căn chỉnh ray thẳng và đúng cao độ trước, siết đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, rồi nghiệm thu trước khi vận hành.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: ray lệch tim làm tải phân bố không đều; siết thiếu lực khiến bu lông lỏng dần; bỏ qua kiểm định định kỳ.
Khắc phục bằng cách căn chỉnh ray kỹ, siết đủ lực bằng cờ nhân lực và tuân thủ lịch kiểm định.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Tải động lớn nên dùng đai ốc chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết và độ thẳng của ray định kỳ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, phải thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x100 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x120 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x110 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, bắt buộc cờ nhân lực.
Ray bị xê dịch do đâu? Do lực kẹp không đủ hoặc bu lông lỏng dần; cần siết lại đúng mô-men.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, ưu tiên chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x110 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho liên kết dầm cầu trục và ray đỡ palăng. Hãy căn chỉnh ray kỹ, siết đủ mô-men và kiểm định định kỳ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
28.160 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 18

Chưa có đánh giá nào.