| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M14 |
| Chiều Dài Bulong | 100 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 8.8 mm |
| Size Khóa | 22 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M14x100 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M14x100 DIN 931 – ren lừng là bu lông cường độ cao có đoạn thân trơn dài và ren ở phần cuối thân, đường kính M14, chiều dài 100 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ dài, thích hợp neo cụm dày và bệ máy trong môi trường khô ráo.
Bu lông M14x100 DIN 931 ren lừng là gì?
DIN 931 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren lừng – chỉ đoạn cuối thân có ren, phần gần đầu là thân trơn dài. Đoạn thân trơn đặt tại mặt phân cách để chịu lực cắt, chống xê dịch ngang tốt hơn ren. Đầu lục giác s=22 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Cỡ 100 mm phù hợp neo cụm dày và xuyên qua nhiều lớp.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Đây là cấp bền cao, cho phép chịu tải kéo và cắt lớn trên tiết diện M14. Đoạn thân trơn của DIN 931 có tiết diện đặc, chịu cắt tốt hơn so với tiết diện chân ren.
Phân biệt DIN 931 (ren lừng) và DIN 933 (ren suốt)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách, chống trượt ngang. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo. Ở cỡ dài như M14x100, dòng chỉ có bản DIN 931 ren lừng.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M14
Bu lông M14 cấp 10.9 khô thường siết ở 190–215 Nm, tạo lực kẹp trước ~80–92 kN. Lưu ý quan trọng: khi neo vào bê tông bằng keo neo, mô-men siết phải tuân theo khuyến nghị của nhà sản xuất keo neo, KHÔNG dùng giá trị siết cho mối thép-thép để tránh nứt bê tông. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25%. Nên dùng cờ lực để kiểm soát.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Nên dùng trong nhà, nơi khô, hoặc được che chắn/bôi dầu/sơn phủ. Khi neo vào bê tông ẩm hoặc ngoài trời, nên dùng bản mạ kẽm hoặc inox.
Cơ chế chịu cắt và neo của đoạn thân trơn
Thân trơn dài của cỡ 100 mm chịu lực cắt tại các mặt phân cách và truyền lực kéo nhổ khi neo cụm vào bệ hoặc khối đỡ. Tiết diện đặc giúp chịu cắt tốt hơn phần ren. Khi neo vào lỗ chờ bê tông bằng keo, cần đảm bảo chiều sâu neo và thời gian đóng rắn keo theo chỉ dẫn. Cần chọn chiều dài sao cho mặt cắt rơi vào đoạn trơn và ren đủ sâu trong đai ốc hoặc lỗ neo.
Ứng dụng: neo cụm kết cấu dày và bệ máy rung
Cỡ M14x100 DIN 931 hợp để neo cụm kết cấu dày, bệ máy rung, chân đế thiết bị nặng vào khối đỡ hoặc dầm thép. Thân trơn dài chịu cắt do rung và tải ngang, giữ cụm đứng ổn định. Đường kính M14 cho tiết diện lớn hơn M12, chịu tải động rất cao. Chiều dài 100 mm đủ xuyên qua cụm dày và vào lỗ neo sâu. Ở bệ rung nên dùng đai ốc tự hãm hoặc keo khoá ren. Khi neo vào bê tông, siết theo khuyến nghị của keo neo. Trong nhà xưởng khô, thép đen phù hợp; nơi ẩm nên chuyển mạ kẽm.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Chọn chiều dài để mặt phân cách nằm trên đoạn thân trơn; làm sạch lỗ, siết sơ bộ rồi dùng cờ lực đến mô-men khuyến nghị (theo keo neo nếu neo bê tông) theo trình tự đối xứng. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín. Kiểm tra lại mô-men sau một thời gian vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Thép đen dùng ngoài trời được không? Không nên nếu không bảo vệ bề mặt; hãy chọn mạ kẽm hoặc inox. Siết bao nhiêu khi neo bê tông? Theo khuyến nghị của keo neo, không dùng giá trị thép-thép. Có cần vòng đệm? Nên dùng vòng đệm phẳng, thêm vòng khóa nếu có rung. Khi nào chọn DIN 931? Khi cần đoạn trơn chịu cắt ở mặt cắt.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M14x100 DIN 931 ren lừng là lựa chọn cường độ cao cho neo cụm dày và bệ máy. Chọn đúng chiều dài, siết đúng mô-men (theo keo neo khi vào bê tông) và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M14x90 DIN 931 ren lừng – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M14x110 DIN 931 ren lừng – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M14x50 DIN 933 ren suốt – bản ren suốt cỡ gần
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
14.400 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 100

Chưa có đánh giá nào.