| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài Bulong | 130 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 10 mm |
| Size Khóa | 24 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x130 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M16x130 DIN 931 ren lửng phù hợp với phần lớn công trình. Nhưng có những trường hợp mà không lớp mạ nào cứu được, và câu hỏi đúng lúc đó là có nên chuyển sang inox hay không. Câu trả lời không đơn giản như nhiều người nghĩ.
Cái giá của việc đổi sang inox
Điểm đánh đổi lớn nhất không phải giá mà là cấp bền. Bu lông inox thông dụng loại A2 hoặc A4 thường có cấp bền 70, tương ứng giới hạn bền khoảng 700 MPa, thấp hơn đáng kể so với 1040 MPa của cấp 10.9.
| Thép 10.9 mạ kẽm | Inox A4-70 | |
| Giới hạn bền | khoảng 1040 MPa | khoảng 700 MPa |
| Tải chảy M16 | khoảng 148 kN | khoảng 70 kN |
| Chống gỉ | Phụ thuộc lớp mạ | Rất tốt, kể cả ven biển |
| Nguy cơ dính ren | Thấp | Cao, cần mỡ chống dính |
| Giá tương đối | 1 | 3 – 5 lần |
Nghĩa là đổi sang inox cùng cỡ ren có thể làm khả năng chịu lực giảm hơn một nửa. Không thể thay một đối một mà phải tính lại mối ghép: hoặc tăng số lượng bu lông, hoặc lên cỡ ren lớn hơn.
Bốn trường hợp nên chuyển sang inox
Môi trường ven biển hoặc có hơi muối thường xuyên, nơi lớp mạ điện phân chỉ tồn tại vài năm.
Môi trường hoá chất hoặc nước thải, nơi kẽm bị tấn công bởi cả axit lẫn kiềm. Kẽm là kim loại lưỡng tính nên tan trong cả hai môi trường, đây là điểm yếu ít người biết.
Vị trí không thể tiếp cận để bảo trì hoặc thay thế, nơi tuổi thọ phải tính bằng vài chục năm.
Yêu cầu vệ sinh như chế biến thực phẩm, dược phẩm, nơi không chấp nhận sản phẩm ăn mòn dù vô hại về kết cấu.
Ba phương án trung gian đáng cân nhắc trước
Trước khi chấp nhận mất một nửa khả năng chịu lực, nên xem xét ba hướng khác. Thứ nhất là giữ thép cấp cao nhưng đổi lớp phủ: kẽm nhúng nóng, phủ kẽm lamella hoặc mạ cơ học đều cho khả năng chống gỉ cao hơn nhiều so với mạ điện phân mà không đụng tới cơ tính.
Thứ hai là dùng bản thép đen cấp 10.9 rồi bao bọc toàn bộ cụm liên kết bằng hệ sơn phù hợp sau khi lắp. Cách này phổ biến trong kết cấu thép công nghiệp và giữ nguyên khả năng chịu lực.
Thứ ba là thiết kế lại để mối ghép không nằm ở vị trí khắc nghiệt, nếu kết cấu cho phép. Đây là giải pháp rẻ nhất khi còn ở giai đoạn thiết kế.
Nếu vẫn chọn inox thì lưu ý gì
Inox rất dễ dính ren khi siết, do bề mặt hai chi tiết cùng vật liệu hàn nguội vào nhau dưới áp lực. Bắt buộc phải dùng mỡ chống dính chuyên dụng và siết chậm, không dùng súng hơi.
Ngoài ra cần chọn đúng mác: A2 tương đương inox 304, phù hợp môi trường thông thường; A4 tương đương inox 316 có thêm molypden, chịu clorua tốt hơn nhiều nên mới là loại dùng cho ven biển.
Thông số cỡ 130 mm
| Chiều dài thân | 130 mm |
| Chiều dài ren b | 44 mm |
| Đoạn thân trơn | 86 mm |
| Tải chảy | khoảng 148 kN |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 86 – 110 mm |
Câu hỏi thường gặp
Có inox nào đạt cấp bền tương đương 10.9 không? Có các mác inox cường độ cao chuyên dụng, nhưng giá rất cao và khó tìm ở thị trường phổ thông.
Thay inox cùng cỡ có được không? Không nên thay một đối một vì khả năng chịu lực giảm hơn một nửa. Phải tính lại mối ghép.
Vì sao kẽm không chịu được môi trường kiềm? Vì kẽm là kim loại lưỡng tính, tan trong cả axit lẫn kiềm mạnh.
So sánh theo tổng chi phí vòng đời
So giá mua thì inox luôn thua. Nhưng phép so đúng phải tính cả chi phí thay thế trong suốt vòng đời công trình.
Giả sử một cụm liên kết mười con M16 ở vị trí ven biển. Bu lông mạ kẽm điện phân có thể phải thay sau vài năm; mỗi lần thay tốn tiền vật tư, công tháo lắp, và có thể phải dừng vận hành. Nhân số lần thay trong hai mươi năm, con số cộng dồn thường vượt xa chênh lệch giá ban đầu.
Ngược lại, với cụm trong nhà khô, mạ kẽm điện phân có thể tồn tại suốt vòng đời công trình mà không cần thay lần nào. Khi đó chi tiền cho inox là lãng phí thuần.
Hai biến số quyết định phép so: mức khắc nghiệt của môi trường, và chi phí một lần thay thế tại vị trí đó. Vị trí càng khó tiếp cận thì càng nên đầu tư vật liệu tốt ngay từ đầu.
Dùng hỗn hợp vật liệu trong một công trình
Không nhất thiết phải chọn một loại cho toàn bộ. Cách hợp lý là phân loại vị trí rồi chọn theo nhóm.
Nhóm khắc nghiệt và khó tiếp cận: inox hoặc lớp phủ cao cấp. Nhóm khắc nghiệt nhưng dễ thay: mạ kẽm, chấp nhận thay định kỳ. Nhóm bình thường: mạ kẽm điện phân. Nhóm trong nhà khô, chịu lực lớn: thép đen cấp 10.9 rồi sơn phủ.
Cách này tối ưu chi phí nhưng đòi hỏi quản lý vật tư chặt hơn, vì bốn loại bu lông nhìn khá giống nhau khi đã lắp. Phải đánh dấu rõ trên bản vẽ và trong hồ sơ hoàn công, nếu không thì lần bảo trì sau sẽ thay nhầm loại.
Một lưu ý an toàn: không lắp lẫn bu lông inox cấp 70 vào vị trí thiết kế cho cấp 10.9 chỉ vì trông giống nhau. Khả năng chịu lực chênh hơn một nửa, và nhầm lẫn kiểu này rất khó phát hiện sau khi đã siết.
Sản phẩm liên quan
22.639 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 4

Chưa có đánh giá nào.