| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M12 |
| Chiều Dài Bulong | 200 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 1.75 mm |
| Chiều Cao Đầu | 7.5 mm |
| Size Khóa | 19 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M12x200 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M12x200 DIN 931 – ren lửng là bu lông cường độ cao có đoạn thân trơn cực dài và ren lửng cuối thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, chuyên dùng để neo xuyên dầm trong kết cấu hỗn hợp thép – gỗ. Đường kính M12, chía s=19mm; thân trơn dài xuyên qua cả dầm gỗ và bản thép, phủ hết mặt cắt nên chịu lực cắt rất tốt. Đây là cỡ dài nhất của dòng M12 ren lửng.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M12x200 DIN 931 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M12x200 có đường kính ren danh nghĩa M12, chiều dài thân 200mm, bước ren 1.75mm và cỡ chía lục giác ngoài s=19mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Phần đầu lục giác giúp phân bố lực siết đều.
Điểm đặc trưng DIN 931 là ren lửng: phần thân sát đầu bu lông để trơn cực dài, chỉ tiện ren ở cuối thân. Nhờ vậy bu lông xuyên qua dầm gỗ dày và bản thép mà thân trơn vẫn phủ hết mặt cắt.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt, dùng được ngoài trời và môi trường ẩm. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Cấp 10.9 cân bằng độ bền cao và dẻo dai, phù hợp neo xuyên dầm chịu cắt và kéo đồng thời.
So với 8.8 và 12.9, cấp 10.9 vừa chịu tải lớn vừa không quá giòn.
Phân biệt DIN 931 và DIN 933
DIN 931 là bu lông ren lửng có đoạn thân trơn, phù hợp mối nối chịu cắt; DIN 933 ren suốt toàn thân, phù hợp chịu kéo và giữ chặt. Với neo xuyên dầm, ren lửng DIN 931 cho thân trơn phủ hết mặt cắt và không làm xước gỗ khi đóng xuyên; mối ghép chịu kéo thuần nên dùng DIN 933.
Cần đánh giá tải trọng cắt/kéo của mối nối để chọn đúng loại ren.
Mô-men siết và lực kẹp M12
Bu lông M12 cấp 10.9 cần mô-men siết ~110-130 Nm để đạt lực kẹp ~60-68 kN. Khi xuyên qua dầm gỗ, cần dùng vòng đệm bản rộng để phân bố áp lực, tránh lún gỗ và mất lực kẹp theo thời gian.
Nên kiểm tra và siết lại sau một thời gian vì gỗ có thể co ngót.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền khỏi ăn mòn theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Trong kết cấu gỗ, độ ẩm trong gỗ dễ gây ăn mòn bu lông nên mạ kẽm là cần thiết.
Với môi trường biển hoặc gỗ xử lý hóa chất, nên dùng inox hoặc mạ kẽm nhúng nóng dày.
Ren lửng và khả năng chịu cắt
Đoạn thân trơn cực dài của bu lông ren lửng xuyên qua dầm gỗ và bản thép, nằm đúng mặt phẳng cắt nên tiết diện thân đặc chịu lực cắt toàn phần. Đây là lý do DIN 931 được ưu tiên cho kết cấu hỗn hợp thép – gỗ.
Thân trơn cũng giảm xé thớ gỗ so với phần ren sắc cạnh.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai để không giòn gãy.
Nên chọn bu lông từ nhà cung cấp uy tín có kiểm soát chất lượng lớp mạ.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác, chiều dài thân trơn và chiều dài ren M12x200 DIN 931 tuân theo DIN 931/ISO 4014. Cỡ chía s=19mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm bản rộng khi đỡ trên gỗ.
Ứng dụng trong neo xuyên dầm kết cấu hỗn hợp thép – gỗ
Trong kết cấu hỗn hợp thép – gỗ như nhà khung gỗ có bản mã thép, sàn gỗ trên dầm thép hay kết cấu mái gỗ, bu lông phải xuyên qua cả chiều dày dầm gỗ và bản thép. Bu lông M12x200 DIN 931 mạ kẽm ren lửng có thân trơn cực dài phủ hết mặt cắt, chịu lực cắt an toàn.
Thân trơn chịu cắt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ lâu dài trong gỗ ẩm. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho kết cấu.
Nên dùng vòng đệm bản rộng hai đầu để tránh lún gỗ và kiểm tra siết lại định kỳ.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Khoan lỗ mồi đúng đường kính qua gỗ và thép, làm sạch ren, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc. Đảm bảo thân trơn phủ hết chiều dày dầm.
Siết đều qua vòng đệm bản rộng, tránh siết quá mức làm lún gỗ và mất lực kẹp.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: không dùng vòng đệm bản rộng làm lún gỗ; chọn cỡ ngắn khiến phần ren rơi vào mặt cắt; siết quá mức; không siết lại sau khi gỗ co ngót.
Khắc phục bằng cách tính đúng tổng chiều dày, luôn dùng vòng đệm bản rộng và kiểm tra siết lại sau vài tháng.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm bản rộng (vòng đệm gỗ) ở mặt tiếp xúc với gỗ để phân bố áp lực và chống lún.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết định kỳ vì gỗ co ngót theo mùa.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo cỡ ngắn hơn cùng dòng ren lửng: bu lông M12x190 DIN 931 ren lửng, và đường kính lớn hơn bu lông M14x60 DIN 931 ren lửng. Bản ren suốt DIN 933 cỡ lớn nhất dòng M12 là bu lông M12x80 DIN 933 ren suốt. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren lửng DIN 931 khác ren suốt DIN 933 thế nào? DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt; DIN 933 ren suốt toàn thân chịu kéo và giữ chặt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M12 là s=19mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 110-130 Nm; với gỗ cần giảm và dùng vòng đệm bản rộng để tránh lún.
Có cần siết lại không? Có, gỗ co ngót theo thời gian nên cần kiểm tra và siết lại.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10 tương đương.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ DIN 931 và DIN 933 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M12x200 DIN 931 ren lửng là lựa chọn đáng tin cậy để neo xuyên dầm trong kết cấu hỗn hợp thép – gỗ. Hãy dùng vòng đệm bản rộng, siết đúng mức và kiểm tra siết lại định kỳ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
10.403 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 49

Chưa có đánh giá nào.