| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 140 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x140 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x140 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho neo bệ máy ép nhựa và máy đúc cỡ lớn. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực bám tốt và chịu kéo nhổ khi máy đóng khuôn.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x140 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x140 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 140mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho diện tích bám dính tối đa khi neo vào móng quán tính của máy.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Máy ép nhựa tạo lực đóng khuôn hàng trăm tấn theo chu kỳ.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN và dẻo dai tốt – phù hợp tải chu kỳ liên tục của sản xuất hàng loạt.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho neo bê tông và mối ghép chịu kéo; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối thép – thép chịu cắt.
Bu lông neo bệ máy chủ yếu chịu kéo nhổ từ lực đóng khuôn – ren suốt DIN 933 cho lực bám và truyền tải đều vào bê tông.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN với mối ghép thép. Bắt buộc dùng cờ nhân lực.
Khi neo vào bê tông, siết theo khuyến nghị của keo neo. Lực kẹp phải lớn hơn lực tách hở theo chu kỳ đóng – mở khuôn.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Xưởng ép nhựa có dầu thủy lực và nước làm mát dễ gây ăn mòn.
Bu lông gỉ kẹt gây khó khăn khi căn chỉnh lại máy trong bảo dưỡng lớn.
Ren suốt và neo vào móng quán tính
Ren ăn suốt chiều dài neo cho diện tích bám dính lớn với keo hoặc vữa neo, truyền tải kéo nhổ đều vào khối móng quán tính.
Móng quán tính hấp thụ xung lực đóng khuôn; bu lông neo giữ máy không xê dịch và không tách hở khỏi móng.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Nên dùng hàng có kiểm soát chất lượng cho thiết bị sản xuất liên tục.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x140 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong neo bệ máy ép nhựa và máy đúc
Máy ép nhựa và máy đúc áp lực tạo lực đóng khuôn cực lớn theo chu kỳ liên tục suốt ca sản xuất. Bu lông M20x140 DIN 933 mạ kẽm ren suốt neo máy xuống móng quán tính, chịu kéo nhổ và giữ máy ổn định.
Ren suốt cho lực bám và giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ và dễ tháo. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho máy công suất lớn.
Cần kiểm tra lực siết định kỳ – máy xê dịch làm sai lệch khuôn và hỏng sản phẩm.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Khoan lỗ đúng đường kính và độ sâu, vệ sinh lỗ sạch bụi, bơm keo và đặt bu lông. Chờ keo đạt cường độ trước khi siết.
Căn chỉnh độ phẳng và cao độ máy, siết đối xứng đúng mô-men khuyến nghị, rồi kiểm tra lại sau vài ca chạy đầu.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết khi keo chưa đạt cường độ; không vệ sinh lỗ khoan; siết thiếu lực khiến máy tách hở mỗi chu kỳ đóng khuôn; bỏ qua kiểm tra định kỳ.
Khắc phục bằng cách tuân thủ quy trình keo neo, siết đủ lực và đưa vào lịch bảo dưỡng.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Tải chu kỳ liên tục nên dùng đai ốc chống nới hoặc đai ốc kép.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết và độ rung theo lịch bảo dưỡng.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x130 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x150 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x140 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, tốt cho neo bê tông và chịu kéo; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Với mối ghép thép là 530-620 Nm; khi neo vào bê tông theo khuyến nghị keo neo.
Máy bị xê dịch do đâu? Do bu lông neo thiếu lực kẹp hoặc keo neo suy giảm – cần kiểm tra ngay.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, ưu tiên chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x140 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho neo bệ máy ép nhựa và máy đúc. Hãy tuân thủ quy trình keo neo, siết đủ lực và kiểm tra định kỳ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
31.010 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 17

Chưa có đánh giá nào.