| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 95 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x95 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x95 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho mặt bích đường ống khí nén cao áp. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, nén gioăng đều để giữ kín khí dưới áp suất cao.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x95 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x95 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 95mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho lực kẹp trực tiếp tối đa – yếu tố quyết định độ kín của mặt bích áp lực.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Hệ khí nén cao áp tiềm ẩn rủi ro nổ nên biên an toàn phải lớn.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN – đủ để gioăng không bị đẩy bật dưới áp suất làm việc.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mặt bích chịu kéo và cần lực kẹp kín khít; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu khi cần định tâm và chịu cắt.
Nếu đường ống có giãn nở nhiệt lớn gây lực cắt ngang ở mặt bích, nên dùng DIN 931 ren lửng để thân trơn chịu cắt.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết.
Với mặt bích áp lực, siết chéo đối xứng chia 3 vòng (30%, 70%, 100%) để gioăng nén đều – siết không đều là nguyên nhân rò khí số một.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Khí nén ngưng tụ nước tại mặt bích, gây ăn mòn bu lông thép đen rất nhanh.
Với khí có tạp chất ăn mòn, nên dùng inox hoặc mạ kẽm nhúng nóng dày.
Ren suốt và khả năng giữ kín
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa, phân bố tải kéo đều trên nhiều vòng ren.
Lực kẹp lớn nén gioăng đều trên toàn chu vi, chống rò khí khi áp suất dao động theo chu kỳ nạp – xả của máy nén.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Thiết bị chịu áp bắt buộc dùng hàng có chứng chỉ và tuân thủ quy định kiểm định an toàn.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x95 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong mặt bích đường ống khí nén cao áp
Hệ khí nén công nghiệp có mặt bích nối ống, bình tích và van chịu áp suất cao, dao động theo chu kỳ nạp – xả. Bu lông M20x95 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn, nén gioăng đều và giữ kín khí.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ tại vị trí ẩm ngưng tụ. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho hệ chịu áp.
Cần siết chéo đều, kiểm tra lại sau khi chạy thử áp và theo lịch kiểm định.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren, mặt bích và kiểm tra gioăng. Đảm bảo bu lông không trờn ren và đủ số vòng ren ăn đai ốc.
Siết theo trình tự chéo đối xứng, chia 3 vòng đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, rồi kiểm tra rò rỉ sau khi nâng áp.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết không theo trình tự chéo làm hở gioăng và rò khí; siết thiếu mô-men; dùng gioăng sai loại; không kiểm tra sau chạy thử áp.
Khắc phục bằng cách siết chéo đều chia nhiều vòng, dùng đúng gioăng theo áp suất và nghiệm thu kỹ.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Áp suất dao động nên dùng đai ốc chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết và dấu hiệu rò khí định kỳ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x90 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x100 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x95 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt và định tâm tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, siết chéo chia 3 vòng.
Mặt bích bị rò khí do đâu? Thường do siết không đều hoặc thiếu lực kẹp; cần siết lại theo trình tự chéo.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, ưu tiên chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x95 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho mặt bích đường ống khí nén cao áp. Hãy siết chéo đều chia nhiều vòng và kiểm tra rò rỉ sau khi nâng áp. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
26.260 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 20

Chưa có đánh giá nào.