| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 90 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x90 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x90 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho bệ đỡ máy cán và cụm gối trục cán thép. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, chống tách hở dưới lực cán cực đại.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x90 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x90 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 90mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho lực kẹp trực tiếp tối đa – yêu cầu then chốt với thiết bị chịu lực cực lớn như máy cán.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt trong xưởng cán ẩm nóng. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Máy cán tạo lực ép hàng trăm tấn lên gối trục.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN và dẻo dai tốt – phù hợp tải động khi phôi vào khỏi trục cán.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và liên kết ma sát; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt trực tiếp.
Với cụm gối trục cán, nếu bu lông chịu cắt ngang đáng kể cần chuyển sang DIN 931; nếu chủ yếu chịu kéo từ lực kẹp thì DIN 933 phù hợp.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết thủy lực.
Với máy cán, lực kẹp phải lớn hơn biên độ lực động – nếu mối ghép tách hở, bu lông sẽ chịu trực tiếp tải xung và gãy mỏi nhanh.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Xưởng cán có nước làm mát, hơi ẩm và vảy cán – môi trường ăn mòn mạnh.
Lưu ý: vùng tiếp xúc nhiệt độ cao cần vật liệu chuyên dụng – bu lông mạ kẽm 10.9 phù hợp vùng nhiệt độ thường.
Ren suốt và khả năng giữ chặt
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa, phân bố tải kéo đều và giảm nguy cơ trờn ren.
Lực kẹp lớn giữ cụm gối trục luôn ở trạng thái nén, không tách hở mỗi lần phôi vào – yếu tố quyết định tuổi thọ mối ghép.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Với thiết bị công suất lớn, nên thay đồng bộ cả cụm bu lông theo chu kỳ.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x90 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong bệ đỡ máy cán thép
Máy cán thép tạo lực ép cực lớn lên cụm gối trục và khung máy, kèm tải xung mỗi lần phôi vào. Bu lông M20x90 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn, giữ cụm gối trục không tách hở và duy trì độ chính xác khe cán.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ và dễ tháo khi thay trục. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho thiết bị công suất lớn.
Cần giám sát lực siết chặt chẽ – khe cán sai lệch ảnh hưởng trực tiếp chất lượng sản phẩm.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và bề mặt tiếp xúc, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc.
Siết đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, siết đối xứng, kiểm tra khe cán sau khi siết và siết lại sau vài ca chạy đầu.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết thiếu lực khiến cụm gối trục tách hở và bu lông gãy mỏi; siết không đều làm sai khe cán; không siết lại sau chạy đầu.
Khắc phục bằng cách siết đủ lực bằng cờ nhân lực, siết đối xứng và đưa vào lịch giám sát định kỳ.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Tải xung mạnh nên bắt buộc dùng đai ốc chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết và vết nứt theo lịch bảo dưỡng.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay cả cụm.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x85 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x95 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x90 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, bắt buộc cờ nhân lực.
Vì sao bu lông gối trục hay gãy? Do mối ghép tách hở vì lực kẹp không đủ – bu lông chịu trực tiếp tải xung.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, bắt buộc chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x90 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho bệ đỡ máy cán thép. Hãy siết đủ lực kẹp, kiểm tra khe cán và giám sát định kỳ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
25.310 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 20

Chưa có đánh giá nào.