| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài Bulong | 80 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 12.5 mm |
| Size Khóa | 30 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x80 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá Đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x80 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, dùng cho liên kết cụm thiết bị trên cao và khung đỡ máy phát. Đường kính M20, chía s=30mm; ren ăn suốt cho lực kẹp lớn, chống tách hở dưới tải động chu kỳ.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M20x80 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M20x80 có đường kính ren danh nghĩa M20, chiều dài thân 80mm, bước ren 2.5mm và cỡ chía lục giác ngoài s=30mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren chạy từ sát đầu bu lông đến hết thân, cho lực kẹp trực tiếp tối đa – yếu tố quyết định với mối ghép chịu tải động.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt ngoài trời. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Thiết bị trên cao rất khó bảo trì nên độ tin cậy của bu lông là tối quan trọng.
Cấp 10.9 cho lực kẹp ~175-195 kN, giữ mối ghép luôn nén dưới tải gió và rung.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 ren suốt toàn thân, tối ưu cho mối ghép chịu kéo và liên kết ma sát; DIN 931 ren lửng có thân trơn, tối ưu cho mối nối chịu cắt trực tiếp.
Cần đánh giá tải trọng cắt/kéo của mối nối để chọn đúng loại ren.
Mô-men siết và lực kẹp M20
Bu lông M20 cấp 10.9 cần mô-men siết ~530-620 Nm để đạt lực kẹp ~175-195 kN. Bắt buộc dùng cờ nhân lực hoặc súng siết thủy lực.
Với thiết bị chịu tải chu kỳ, lực kẹp phải lớn hơn biên độ tải động – nếu không, mối ghép tách hở và bu lông nhanh gãy mỏi.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Thiết bị trên cao phơi mưa nắng và sương ẩm liên tục.
Với công trình ven biển, nên dùng mạ kẽm nhúng nóng dày hoặc inox để chống ăn mòn muối.
Ren suốt và khả năng chịu kéo
Ren ăn suốt chiều dày mối ghép cho số vòng ren ăn khớp tối đa, phân bố tải kéo đều trên nhiều vòng ren.
Lực kẹp lớn giữ mối ghép luôn ở trạng thái nén – nguyên tắc thiết kế để bu lông không chịu trực tiếp biên độ tải động.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai.
Thiết bị quan trọng bắt buộc dùng hàng có chứng chỉ và truy xuất được nguồn gốc lô hàng.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác và chiều dài ren M20x80 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=30mm, bước ren 2.5mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong khung đỡ thiết bị trên cao
Khung đỡ máy phát, cụm thiết bị trên đỉnh cột và giá đỡ trên cao chịu tải gió, rung và tải chu kỳ suốt vòng đời thiết bị. Bu lông M20x80 DIN 933 mạ kẽm ren suốt cho lực kẹp lớn, giữ mối ghép không tách hở.
Ren suốt cho lực giữ chặt; lớp mạ kẽm cho chống gỉ nhiều năm. Cấp bền 10.9 đảm bảo an toàn cho thiết bị trên cao.
Vị trí trên cao rất tốn kém khi phải sửa chữa – nên đầu tư bu lông chất lượng và siết đúng ngay từ đầu.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và bề mặt tiếp xúc, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc.
Siết đạt 530-620 Nm bằng cờ nhân lực, siết đối xứng chia nhiều vòng, ghi nhật ký lực siết và nghiệm thu.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết thiếu lực khiến mối ghép tách hở theo chu kỳ; không ghi nhật ký lực siết; bỏ qua chống nới; không kiểm tra sau bão.
Khắc phục bằng cách siết đủ lực bằng cờ nhân lực, dùng chống nới và lập lịch kiểm tra chặt chẽ.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Tải động chu kỳ nên bắt buộc dùng đai ốc chống nới.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong khai thác, kiểm tra lực siết và tình trạng gỉ theo lịch bảo dưỡng.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, phải thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M20: cỡ ngắn hơn bu lông M20x75 DIN 933 ren suốt và cỡ dài hơn bu lông M20x85 DIN 933 ren suốt. Bản ren lửng cùng cỡ là bu lông M20x80 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, giữ chặt và chịu kéo tốt; DIN 931 có thân trơn chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M20 là s=30mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 530-620 Nm, bắt buộc cờ nhân lực.
Vì sao phải ghi nhật ký lực siết? Để truy xuất khi bảo trì và phát hiện sớm mối ghép suy giảm lực kẹp.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10, bắt buộc chống nới.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ M20 DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M20x80 DIN 933 ren suốt là lựa chọn đáng tin cậy cho khung đỡ thiết bị trên cao. Hãy siết đủ lực kẹp, ghi nhật ký và chống nới cẩn thận. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
23.410 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 22

Chưa có đánh giá nào.