| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M12 |
| Chiều Dài Bulong | 75 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 1.75 mm |
| Chiều Cao Đầu | 7.5 mm |
| Size Khóa | 19 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M12x75 DIN 933
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M12x75 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao ren suốt toàn thân, bề mặt mạ kẽm chống ăn mòn, chuyên dùng để lắp khung silo và phễu chứa vật liệu. Đường kính M12, chía s=19mm; ren chạy suốt thân giúp ăn ren sâu, giữ chặt và phù hợp mối ghép bản mã, mặt bích. Đây là cỡ bu lông phổ biến cho khung silo, phễu và chân đỡ.
Đặc điểm kỹ thuật bu lông M12x75 DIN 933 cấp 10.9 mạ kẽm
Bu lông M12x75 có đường kính ren danh nghĩa M12, chiều dài thân 75mm, bước ren 1.75mm và cỡ chía lục giác ngoài s=19mm. Cấp bền 10.9 cho bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Phần đầu lục giác giúp phân bố lực siết đều.
Điểm đặc trưng DIN 933 là ren suốt: ren được tiện dọc toàn bộ thân bu lông, giúp ăn ren sâu vào đai ốc hay lỗ ren, tăng khả năng giữ chặt và chịu kéo.
Bề mặt mạ kẽm cho khả năng chống ăn mòn tốt, dùng được ngoài trời và môi trường ẩm thông thường. Tham khảo thêm tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9, trang kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 theo ISO 898-1: số đầu (10) nhân 100 cho bền kéo ~1000 MPa; số sau (9) cho giới hạn chảy ~90% bền kéo. Cấp 10.9 cân bằng độ bền cao và dẻo dai, phù hợp khung silo chịu tải vật liệu lớn.
So với 8.8 và 12.9, cấp 10.9 vừa chịu tải kéo lớn vừa không quá giòn.
Phân biệt DIN 933 và DIN 931
DIN 933 là bu lông ren suốt toàn thân, phù hợp mối ghép chịu kéo và mối ghép mỏng; DIN 931 ren lửng có đoạn thân trơn, phù hợp chịu cắt. Với mặt bích silo và phễu, ren suốt DIN 933 giúp ăn ren sâu và xiết chặt; chân đỡ chịu cắt lớn nên cân nhắc DIN 931.
Khi mối ghép chủ yếu chịu kéo và cần xiết chặt, DIN 933 là lựa chọn hợp lý.
Mô-men siết và lực kẹp M12
Bu lông M12 cấp 10.9 cần mô-men siết ~110-130 Nm để đạt lực kẹp ~60-68 kN. Lực kẹp tạo ma sát giữ khung silo chắc, chống xê dịch và rung khi nạp, xả vật liệu. Nên dùng cờ lực để kiểm soát mô-men.
Nên siết đều các bu lông trên mặt bích silo.
Bề mặt mạ kẽm và khả năng chống ăn mòn
Lớp mạ kẽm bảo vệ thép nền khỏi ăn mòn theo cơ chế hi sinh, cho tuổi thọ cao hơn thép đen. Silo ngoài trời nên dùng mạ kẽm nhúng nóng cho tuổi thọ cao nhất.
Với môi trường biển hoặc hóa chất mạnh, nên dùng inox hoặc mạ kẽm nhúng nóng dày.
Ren suốt và khả năng chịu kéo, giữ chặt
Ren chạy suốt thân giúp phần ren ăn sâu và dài vào đai ốc hay lỗ ren, tăng diện tích tiếp xúc ren, giữ chặt và chịu kéo tốt. Đây là lý do DIN 933 được ưu tiên cho mặt bích silo và phễu.
Lực kẹp đủ lớn duy trì độ chắc và chống nới lỏng dưới rung khi vận hành.
Vật liệu chế tạo và xử lý nhiệt
Bu lông 10.9 thường chế tạo từ thép hợp kim (35CrMo, 42CrMo hoặc tương đương), tôi và ram, sau đó mạ kẽm. Nhiệt luyện nâng giới hạn chảy và độ cứng, giữ dẻo dai để không giòn gãy.
Nên chọn bu lông từ nhà cung cấp uy tín có kiểm soát chất lượng lớp mạ.
Tiêu chuẩn kích thước và dung sai
Kích thước đầu lục giác, chiều dài và dung sai thân M12x75 DIN 933 tuân theo DIN 933/ISO 4017. Cỡ chía s=19mm. Dung sai ren thường 6g, lắp vừa đai ốc 6H.
Nên dùng đai ốc cấp 10 và vòng đệm phẳng chịu lực để mối ghép đồng bộ cường độ.
Ứng dụng trong khung silo và phễu chứa vật liệu
Trong nhà máy và trạm trộn, silo, phễu chứa và khung đỡ chịu tải vật liệu và rung khi nạp xả. Bu lông M12x75 DIN 933 mạ kẽm ren suốt ăn ren sâu, giữ khung và mặt bích silo chắc, chống nới lỏng.
Ren suốt phù hợp mặt bích và bản mã; lớp mạ kẽm cho dùng ngoài trời. Cấp bền 10.9 đảm bảo mối nối chịu tải.
Nên kết hợp vòng đệm vình hoặc đai ốc tự khóa để chống nới lỏng do rung.
Hướng dẫn lắp đặt và siết đúng kỹ thuật
Trước khi lắp, làm sạch ren và lỗ, kiểm tra bu lông không trờn ren và lớp mạ không bị tróc. Bôi trơn nhẹ ren và mặt tựa đai ốc.
Siết sơ bộ để mặt bích áp sát, sau đó siết đủ mô-men theo trình tự chéo đối xứng.
Các lỗi thường gặp khi lắp đặt
Lỗi phổ biến: siết không đủ mô-men làm khung silo lỏng; siết quá mô-men làm giãn bu lông; ren bị bẩn; thiếu vòng đệm.
Khắc phục bằng cờ lực đúng chuẩn, làm sạch ren, luôn lắp vòng đệm chịu lực và kiểm tra lại lực siết.
Lựa chọn đai ốc và vòng đệm đi kèm
Nên dùng đai ốc cấp 10 mạ kẽm và vòng đệm phẳng cường độ cao. Bổ sung vòng đệm vình, đai ốc tự khóa nylon hoặc keo khóa ren để duy trì lực kẹp.
Bảo quản và bảo trì bu lông mạ kẽm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh hóa chất ăn mòn lớp mạ. Trong vận hành, kiểm tra lực siết định kỳ và quan sát lớp mạ.
Nếu lớp mạ tróc nhiều hoặc bu lông gỉ, giãn dài, trờn ren, cần thay mới.
Sản phẩm liên quan
Tham khảo các cỡ liền kề cùng dòng ren suốt M12: cỡ ngắn hơn bu lông M12x70 DIN 933 mạ kẽm và cỡ dài hơn bu lông M12x80 DIN 933 mạ kẽm. Bản ren lửng (thân trơn, chịu cắt) cùng đường kính là bu lông M12x60 DIN 931 ren lửng. Xem toàn bộ tại danh mục bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9.
Câu hỏi thường gặp
Ren suốt DIN 933 khác ren lửng DIN 931 thế nào? DIN 933 ren suốt toàn thân, chịu kéo và giữ chặt tốt; DIN 931 có thân trơn, chịu cắt tốt.
Dùng đầu khẩu cỡ bao nhiêu? Cỡ chía M12 là s=19mm.
Mô-men siết khuyến nghị? Khoảng 110-130 Nm khi bôi trơn nhẹ.
Mạ kẽm dùng ngoài trời được không? Được; mạ kẽm chống ăn mòn tốt, môi trường biển nên mạ nhúng nóng.
Nên dùng đai ốc cấp nào? Đai ốc cấp 10 tương đương.
Có sẵn cỡ khác không? Có, Ánh Dương cung cấp đầy đủ DIN 933 và DIN 931 mạ kẽm.
Lời kết
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M12x75 DIN 933 là lựa chọn đáng tin cậy cho khung silo và phễu chứa vật liệu. Hãy siết đúng mô-men, chọn đúng phụ kiện và bảo trì định kỳ. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn và báo giá tốt nhất.
6.630 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 76

Chưa có đánh giá nào.