| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 80 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x80 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x80 DIN 931 ren lửng có 38 mm thân trơn. Trong liên kết dầm với cột qua bản mã, con số 38 mm ấy phải trùm lên đúng mặt trượt giữa các tấm, nếu không thì việc chọn ren lửng trở thành vô nghĩa.
Ba kiểu liên kết dầm cột thường gặp
Liên kết bản mã đơn. Một tấm bản mã hàn vào cột, bụng dầm bắt vào bản mã. Chỉ có một mặt trượt. Đây là kiểu đơn giản nhất và cũng là kiểu mặt phân cách dễ xác định nhất: nó nằm ngay giữa hai tấm.
Liên kết hai bản mã kẹp hai bên. Bụng dầm nằm giữa hai tấm. Có hai mặt trượt, nên khả năng chống trượt gấp đôi với cùng số bu lông. Đây là kiểu hiệu quả nhất về vật tư nhưng tốn công gia công hơn.
Liên kết mặt bích đầu dầm. Tấm bích hàn vào đầu dầm rồi bắt vào cánh cột. Bu lông chủ yếu chịu kéo do mô-men chứ không chịu cắt, nên ưu thế của ren lửng ít quan trọng hơn hai kiểu trên.
Xác định mặt phân cách trên bản vẽ
Cách làm đúng chỉ có một: vẽ mặt cắt qua cụm, đánh dấu vị trí từng mặt tiếp giáp tính từ mặt tỳ dưới đầu bu lông, rồi đối chiếu với đoạn thân trơn.
Với M18x80, thân trơn chiếm từ 0 tới 38 mm tính từ mặt tỳ. Nếu bản mã dày 12 mm và bụng dầm dày 10 mm thì mặt trượt nằm ở 12 mm, thừa an toàn. Nếu bản mã dày 40 mm thì mặt trượt rơi vào vùng ren và phải chọn chiều dài khác.
Với kiểu hai bản mã, có hai mặt trượt ở hai vị trí khác nhau. Cả hai đều phải nằm trong 38 mm thân trơn, nên tổng chiều dày của tấm giữa cộng một tấm ngoài phải nhỏ hơn 38 mm.
Vì sao không nên để ren nằm trong mặt cắt
Ba lý do, xếp theo mức nghiêm trọng. Thứ nhất, tiết diện chịu cắt giảm từ 254 mm2 của thân trơn xuống 192 mm2 của phần ren, mất khoảng một phần tư.
Thứ hai, rãnh ren là điểm tập trung ứng suất. Dưới tải lặp, nứt mỏi khởi phát từ chân ren nhanh hơn nhiều so với bề mặt trơn.
Thứ ba, tiếp xúc giữa ren và thành lỗ là tiếp xúc điểm chứ không liên tục, nên áp lực cục bộ rất cao và thành lỗ dễ bị ép biến dạng.
Trong tiêu chuẩn thiết kế, sức chịu cắt của bu lông có ren trong mặt cắt và không có ren trong mặt cắt là hai giá trị khác nhau. Nếu thiết kế lấy giá trị của thân trơn mà thi công để ren vào mặt cắt thì khả năng thực tế thấp hơn tính toán.
Thông số cỡ 80 mm
| Chiều dài thân | 80 mm |
| Chiều dài ren b | 42 mm |
| Đoạn thân trơn | 38 mm |
| Tiết diện thân trơn | 254 mm2 |
| Tiết diện phần ren | 192 mm2 |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 38 – 57 mm |
Câu hỏi thường gặp
Liên kết hai bản mã có lợi gì? Hai mặt ma sát nên khả năng chống trượt gấp đôi với cùng số bu lông.
Mặt phân cách rơi vào ren thì sao? Tiết diện chịu cắt giảm khoảng một phần tư và tuổi thọ mỏi giảm mạnh. Phải đổi chiều dài bu lông.
Liên kết mặt bích có cần ren lửng không? Ít quan trọng hơn, vì bu lông chủ yếu chịu kéo. Ren suốt cùng cỡ thường đủ.
Bố trí bu lông trên bụng dầm
Bụng dầm là tấm mỏng và có chiều cao hạn chế, nên việc bố trí bu lông ở đây bị ràng buộc nhiều hơn so với bản mã tự do.
Khoảng cách từ tâm lỗ tới mép trên và mép dưới của bụng phải đủ, mà mép ở đây thường là chỗ tiếp giáp với cánh dầm và có đường hàn. Lỗ không được đặt vào vùng ảnh hưởng nhiệt của đường hàn cánh với bụng.
Với dầm cao vừa phải, thường chỉ đủ chỗ cho một hàng dọc gồm ba tới năm bu lông. Nếu cần nhiều hơn, phải chuyển sang hai hàng và khi đó bụng dầm có thể không đủ rộng.
Đây là một trong những lý do thực tế khiến người thiết kế chọn cỡ ren lớn hơn: ít bu lông hơn thì dễ bố trí hơn trên tiết diện hẹp, dù mỗi con đắt hơn.
Nghiệm thu một liên kết dầm cột
Bảy điểm nên kiểm trước khi đóng hồ sơ.
Số lượng và cỡ bu lông đúng bản vẽ, kể cả cấp bền và xử lý bề mặt. Vị trí lỗ và khoảng cách tới mép đạt yêu cầu, không có lỗ nào bị doa rộng ngoài phạm vi cho phép.
Bề mặt tiếp xúc đã được xử lý theo chỉ dẫn, không có sơn ở vùng liên kết nếu thiết kế theo cơ chế ma sát.
Mặt phân cách nằm trong đoạn thân trơn, xác nhận bằng cách đối chiếu chiều dày các tấm với chiều dài bu lông.
Đủ long đền, đúng loại, và đai ốc đúng cấp bền. Toàn bộ đã siết bằng cờ lực theo sơ đồ và có ghi chép mô-men.
Phần ren nhô ra đủ tối thiểu hai bước ren trên mọi con, quan sát trực tiếp chứ không suy đoán.
Đã đánh vạch sơn để phục vụ kiểm tra sau này.
Sản phẩm liên quan
17.330 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.