| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 70 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x70 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x70 DIN 931 ren lửng là một cỡ ren mà nhiều kho vật tư không giữ hàng. Nằm kẹp giữa M16 rất phổ biến và M20 cũng rất phổ biến, M18 mang tiếng là cỡ lẻ. Nhưng khi bản vẽ chỉ định M18, thường có lý do và không nên tự đổi.
Vì sao M18 ít phổ biến hơn hai cỡ kề
Nguyên nhân chủ yếu là thói quen thị trường chứ không phải kỹ thuật. Các dãy cỡ ren ưu tiên trong tiêu chuẩn xếp M16 và M20 vào nhóm ưu tiên bậc một, còn M18 thuộc bậc hai. Nhà sản xuất tập trung vào nhóm bậc một, nhà phân phối giữ tồn theo nhu cầu, và vòng lặp ấy tự củng cố qua nhiều năm.
Hệ quả thực tế: M18 thường phải đặt hàng thay vì mua sẵn, ít nhà cung cấp có đủ dải chiều dài, và giá đơn vị nhỉnh hơn M20 ở một số thời điểm dù kích thước nhỏ hơn.
Đây là thông tin cần biết khi lập kế hoạch vật tư: nếu công trình dùng M18 thì phải đặt sớm hơn, và nên đặt dư vì mua bổ sung gấp sẽ khó.
Khi nào M18 là lựa chọn đúng
Trường hợp thứ nhất là khi M16 thiếu khả năng chịu lực nhưng M20 lại không bố trí được. Lỗ cho M20 cần 21 hoặc 22 mm, kéo theo khoảng cách tới mép tấm phải lớn hơn. Trên bản mã hẹp hoặc cánh dầm nhỏ, chênh lệch vài milimet này quyết định có đặt được bu lông hay không.
Trường hợp thứ hai là khi cần khớp với kết cấu có sẵn. Sửa chữa hoặc mở rộng một công trình cũ dùng M18 thì phải theo M18, vì lỗ đã khoan sẵn.
Trường hợp thứ ba là khi thiết bị nhập khẩu quy định cỡ này trong tài liệu kỹ thuật. Mặt bích bơm, hộp giảm tốc, khớp nối nhiều khi dùng M18 và không có lựa chọn khác.
| M16 | M18 | M20 | |
| Tiết diện chịu lực | 157 mm2 | 192 mm2 | 245 mm2 |
| Tải chảy cấp 10.9 | 148 kN | 180 kN | 230 kN |
| Lỗ khoan thông dụng | 17 – 18 mm | 19 – 20 mm | 21 – 22 mm |
| Chìa vặn | 24 | 27 | 30 |
| Mô-men khô | 300 – 340 Nm | 400 – 460 Nm | 570 – 660 Nm |
Bảng cho thấy M18 lấp một khoảng trống thật: hơn M16 khoảng 22 phần trăm về khả năng chịu lực, nhưng chỉ cần thêm 2 mm đường kính lỗ.
Đừng tự đổi cỡ khi đã có bản vẽ
Khi hết hàng M18, phản xạ thường thấy là thay bằng M20 với lý do khoẻ hơn thì an toàn hơn. Điều này sai ở hai điểm.
Thứ nhất, lỗ đã khoan 19 hoặc 20 mm không lắp được M20. Phải khoan rộng ra, mà khoan rộng lỗ đã có thì khó giữ tâm và làm hỏng độ chính xác.
Thứ hai, nếu khoan rộng cho vừa thì khe hở với thân bu lông thay đổi, và với ren lửng thì khả năng định vị cùng khả năng chịu cắt theo cơ chế tựa ép đều bị ảnh hưởng.
Thay bằng M16 lại càng không được, vì khả năng chịu lực giảm gần một phần tư và khe hở trong lỗ quá lớn.
Thông số cỡ 70 mm
| Chiều dài thân | 70 mm |
| Chiều dài ren b | 42 mm |
| Đoạn thân trơn | 28 mm |
| Bước ren | 2,5 mm |
| Chìa vặn s | 27 mm |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 28 – 47 mm |
| Mô-men khô | 400 – 460 Nm |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao M18 khó mua hơn M16 và M20? Vì nó thuộc nhóm cỡ ưu tiên bậc hai, nhà phân phối ít giữ tồn. Nên đặt sớm và đặt dư.
Có thể thay M18 bằng M20 không? Không, nếu lỗ đã khoan theo M18. Khoan rộng lỗ có sẵn làm giảm độ chính xác và ảnh hưởng khả năng chịu cắt.
M18 dùng khẩu số mấy? Khẩu 27, sáu cạnh thành dày, đầu vuông 1/2 inch trở lên.
Dãy cỡ ưu tiên và hệ quả trên thị trường
Tiêu chuẩn ren hệ mét chia các cỡ thành ba nhóm ưu tiên. Nhóm một gồm những cỡ được khuyến nghị dùng trước: M12, M16, M20, M24, M30. Nhóm hai gồm M14, M18, M22, M27. Nhóm ba là các cỡ hiếm hơn nữa.
Mục đích của cách chia này là giảm số cỡ phải sản xuất và tồn kho trên toàn ngành. Người thiết kế được khuyến khích chọn nhóm một trừ khi có lý do cụ thể.
Quan sát danh mục sản phẩm sẽ thấy điều này phản ánh khá rõ: các cỡ nhóm một thường có dải chiều dài rộng hơn và sẵn hàng hơn. M18 thuộc nhóm hai nên dải hẹp hơn và thời gian chờ dài hơn.
Điều này không có nghĩa M18 kém hơn về kỹ thuật. Nó chỉ có nghĩa là khi chọn M18, cần tính thêm yếu tố cung ứng vào kế hoạch.
Lập kế hoạch vật tư cho cỡ khó mua
Đặt sớm hơn bình thường. Với cỡ nhóm hai, thời gian chờ có thể tính bằng tuần thay vì ngày, nhất là khi cần chiều dài không thông dụng.
Đặt dư khoảng 5 đến 10 phần trăm thay vì mức 3 phần trăm thường dùng. Lý do là mua bổ sung gấp một lượng nhỏ M18 khó hơn nhiều so với M16 hay M20, và có thể phải chấp nhận lô khác nguồn.
Gom đơn cho toàn bộ công trình thay vì mua theo từng hạng mục. Một đơn lớn dễ được nhà sản xuất nhận hơn nhiều đơn nhỏ rải rác, và giá cũng tốt hơn.
Nếu công trình mới ở giai đoạn thiết kế và việc chọn M18 chưa bắt buộc, hãy trao đổi với bộ phận kết cấu xem M16 hoặc M20 có đáp ứng được không. Đổi ở giai đoạn thiết kế là miễn phí; đổi sau khi đã khoan lỗ thì không.
Sản phẩm liên quan
15.070 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.