| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M14 |
| Chiều Dài Bulong | 160 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 8.8 mm |
| Size Khóa | 22 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M14x160 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M14x160 DIN 931 – ren lừng là bu lông cường độ cao có đoạn thân trơn rất dài và ren ở phần cuối thân, đường kính M14, chiều dài 160 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ rất dài cho cụm ghép chồng nhiều tầng bản mã trong khung máy, môi trường khô ráo.
Bu lông M14x160 DIN 931 ren lừng là gì?
DIN 931 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren lừng – chỉ đoạn cuối thân có ren, phần gần đầu là thân trơn rất dài. Đoạn thân trơn xuyên qua các mặt phân cách để chịu lực cắt, chống xê dịch ngang tốt hơn ren. Đầu lục giác s=22 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Cỡ 160 mm dành cho cụm chồng nhiều tầng bản mã.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Đây là cấp bền cao, cho phép chịu tải cắt lớn trên tiết diện M14. Đoạn thân trơn của DIN 931 có tiết diện đặc, chịu cắt tốt hơn so với tiết diện chân ren.
Phân biệt DIN 931 (ren lừng) và DIN 933 (ren suốt)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách, chống trượt ngang. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo. Ở cỡ dài như M14x160, dòng chỉ có bản DIN 931 ren lừng.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M14
Bu lông M14 cấp 10.9 khô thường siết ở 190–215 Nm, tạo lực kẹp trước ~80–92 kN. Với cụm chồng nhiều tầng, lực kẹp phải đủ để ép khít toàn bộ các lớp, tránh khe hở trung gian. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25%. Nên dùng cờ lực và siết theo trình tự đối xứng để các tầng ép đều.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Trong cụm chồng nhiều tầng, phần thân nằm kín trong lỗ nên ít tiếp xúc không khí, nhưng đầu và ren lộ ra vẫn cần khô ráo hoặc sơn phủ. Nơi ẩm nên dùng mạ kẽm hoặc inox.
Cơ chế chịu cắt tại nhiều mặt của thân trơn
Với cụm chồng nhiều tầng bản mã, thân trơn dài của cỡ 160 mm băng qua tất cả các mặt phân cách và chịu lực cắt ở từng mặt bằng tiết diện đặc. Điều này giữ các tầng không trượt tương đối, giúp cụm cứng vững dưới tải ngang. Cần chọn chiều dài sao cho mọi mặt cắt rơi vào đoạn trơn, không để ren nằm tại vùng cắt, đồng thời ren vẫn ăn đủ sâu vào đai ốc.
Ứng dụng: cụm chồng nhiều tầng bản mã khung máy
Cỡ M14x160 DIN 931 hợp cho cụm chồng nhiều tầng bản mã trong khung máy công nghiệp, giá đỡ tổ hợp và các mối nối chồng dày chịu tải ngang. Thân trơn dài xuyên qua nhiều tầng, chịu cắt ở từng mặt và giữ các bản mã căn chỉnh đúng vị trí. Chiều dài 160 mm đủ cho tổng chiều dày cụm rất lớn mà ren vẫn ăn chắc. Đường kính M14 và cấp bền 10.9 cho khả năng chịu cắt rất cao. Trong nhà xưởng khô, thép đen đáp ứng tốt và tiết kiệm chi phí.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Chọn chiều dài để các mặt phân cách nằm trên đoạn thân trơn; căn chỉnh lỗ các tầng, siết sơ bộ toàn cụm rồi dùng cờ lực đến mô-men khuyến nghị theo trình tự đối xứng. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín. Kiểm tra lại mô-men sau một thời gian vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Thép đen dùng ngoài trời được không? Không nên nếu không bảo vệ bề mặt; hãy chọn mạ kẽm hoặc inox. Khi nào chọn DIN 931? Khi mối nối chịu lực cắt ngang cần đoạn trơn ở mặt cắt. Có cần vòng đệm? Nên dùng vòng đệm phẳng, thêm vòng khóa nếu có rung. Siết bao nhiêu? Khoảng 190–215 Nm khi khô, giảm nếu bôi trơn.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M14x160 DIN 931 ren lừng là lựa chọn cường độ cao cho cụm chồng nhiều tầng bản mã khung máy. Chọn đúng chiều dài, siết đúng mô-men và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M14x150 DIN 931 ren lừng – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M14x170 DIN 931 ren lừng – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M14x50 DIN 933 ren suốt – bản ren suốt cỡ gần
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
19.560 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 100

Chưa có đánh giá nào.