| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M10 |
| Chiều Dài Bulong | 120 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 1.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 6.4 mm |
| Size Khóa | 17 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M10x120 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M10x120 DIN 931 – ren lừng là bu lông cường độ cao có đoạn thân trơn rất dài và ren ở phần cuối thân, đường kính M10, chiều dài 120 mm – cỡ dài nhất của M10, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ chuyên cho cụm siêu dày và neo bệ thiết bị, trong môi trường khô ráo.
Bu lông M10x120 DIN 931 ren lừng là gì?
DIN 931 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren lừng – chỉ đoạn cuối thân có ren, phần gần đầu là thân trơn rất dài. Đoạn trơn đặt tại mặt phân cách để chịu lực cắt, chống xê dịch ngang tốt hơn ren. Đầu lục giác s=17 mm truyền mô-men siết bằng cờ lễ hoặc khẩu. Cỡ 120 mm phù hợp cụm rất dày và neo sâu.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Đây là cấp bền cao, cho phép chịu tải kéo và cắt lớn trên tiết diện nhỏ. Đoạn thân trơn của DIN 931 có tiết diện đặc, chịu cắt tốt hơn so với tiết diện chân ren.
Phân biệt DIN 931 (ren lừng) và DIN 933 (ren suốt)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách, chống trượt ngang. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo. Ở cỡ dài như M10x120, dòng chỉ có bản DIN 931 ren lừng.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M10
Bu lông M10 cấp 10.9 khô thường siết ở 68–75 Nm, tạo lực kẹp trước ~40–47 kN. Lưu ý: khi neo vào bê tông bằng keo neo, mô-men siết phải theo khuyến nghị của nhà sản xuất keo, KHÔNG dùng giá trị thép-thép để tránh nứt bê tông. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25%. Nên dùng cờ lực để kiểm soát.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Nên dùng trong nhà, nơi khô, hoặc được che chắn/bôi dầu/sơn phủ. Khi neo vào bê tông ẩm hoặc ngoài trời, nên dùng bản mạ kẽm hoặc inox.
Cơ chế chịu cắt và neo của đoạn thân trơn
Thân trơn rất dài của cỡ 120 mm chịu lực cắt tại nhiều mặt phân cách và truyền lực kéo nhổ khi neo cụm vào bệ hoặc khối đỡ. Tiết diện đặc giúp chịu cắt tốt hơn phần ren. Khi neo vào lỗ chờ bê tông bằng keo, cần đảm bảo chiều sâu neo và thời gian đóng rắn keo theo chỉ dẫn. Cần chọn chiều dài sao cho các mặt cắt rơi vào đoạn trơn và ren đủ sâu trong đai ốc hoặc lỗ neo.
Ứng dụng: cụm ghép siêu dày và neo bệ thiết bị nặng
Cỡ M10x120 DIN 931 là cỡ dài nhất của M10, hợp để ghép cụm siêu dày, neo bệ thiết bị nặng, chân máy rung và các kết cấu xuyên nhiều lớp vào khối đỡ. Thân trơn dài chịu cắt tại nhiều mặt và giữ cụm đứng ổn định, phần ren cuối bắt đai ốc hoặc ăn vào lỗ neo. Chiều dài 120 mm đủ cho cụm rất dày và chiều sâu neo lớn. Cấp bền 10.9 chịu tải động cao; ở bệ rung nên dùng đai ốc tự hãm. Khi neo bê tông, siết theo keo neo. Trong nhà xưởng khô, thép đen phù hợp; nơi ẩm nên chuyển mạ kẽm.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Chọn chiều dài để các mặt phân cách nằm trên đoạn thân trơn; làm sạch lỗ, siết sơ bộ rồi dùng cờ lực đến mô-men khuyến nghị (theo keo neo nếu neo bê tông) theo trình tự đối xứng. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín. Kiểm tra lại mô-men sau một thời gian vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Thép đen dùng ngoài trời được không? Không nên nếu không bảo vệ bề mặt; hãy chọn mạ kẽm hoặc inox. Siết bao nhiêu khi neo bê tông? Theo khuyến nghị keo neo, không dùng giá trị thép-thép. Có cần vòng đệm? Nên dùng vòng đệm phẳng, thêm vòng khóa nếu có rung. Cần cỡ lớn hơn? Chuyển sang đường kính M12 trở lên.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M10x120 DIN 931 ren lừng là cỡ M10 dài nhất, lựa chọn cường độ cao cho cụm siêu dày và neo bệ thiết bị. Chọn đúng chiều dài, siết đúng mô-men (theo keo neo khi vào bê tông) và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M10x110 DIN 931 ren lừng – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M10x80 DIN 933 ren suốt – bản ren suốt cỡ gần
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
12.200 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 200

Chưa có đánh giá nào.