| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2.5 |
| Bước Ren | 0.45 mm |
| Đường Kính Đầu | 5 mm |
| Chiều Dài | 4 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.5 mm |
| Size Khóa | 1.3 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 12.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2.5×4 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 12.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2.5×4 DIN 7991 là cỡ vít nhỏ cấp bền cao nhất, thường dùng để lắp giắc cắm, connector công nghiệp và chi tiết trong thiết bị viễn thông, điện tử nhỏ. Khi cần giữ chi tiết chắc chắn ở kích thước nhỏ gọn, cỡ bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2.5×4 là lựa chọn phù hợp nhờ cấp bền 12.9 và đầu con chìm tạo mặt lắp phẳng. Đây là cỡ mở đầu dòng M2.5.
Đặc điểm kỹ thuật M2.5×4
Sản phẩm có đường kính ren M2.5, bước ren tiêu chuẩn 0.45mm, chiều dài thân 4mm theo chuẩn DIN 7991. Đầu con chìm dạng côn có đường kính đầu khoảng 4.7mm, góc côn 90 độ, lỗ lục giác chìm dùng chìa lục giác cỡ 1.5mm. Vật liệu là thép hợp kim tôi ram đạt cấp bền 12.9, giới hạn bền kéo khoảng 1200 MPa và giới hạn chảy khoảng 1080 MPa. Đây là cấp bền cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn. Bề mặt đen oxit phủ dầu chống gỉ tạm thời, dùng cho môi trường khô trong nhà xưởng.
Ứng dụng ở giắc cắm và thiết bị viễn thông
Cỡ M2.5×4 phù hợp cố định giắc cắm công nghiệp, bắt tấm mặt connector, lắp chi tiết trong thiết bị mạng, bộ chia tín hiệu và mô-đun điện tử. Ở các vị trí này, vít cần nhỏ gọn nhưng đủ bền để giữ connector chắc chắn, tiếp xúc ổn định. Đầu con chìm cho mặt lắp phẳng, không vướng khi cắm rút và định tâm tốt. Thân 4mm ngắn phù hợp tấm mặt mỏng hoặc lỗ taro nông trên thân connector.
Sản phẩm liên quan và tài liệu tham khảo
Xem thêm các cỡ liền kề: M2.5×5 và M2.5×6. Xem toàn bộ danh mục bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9. Tham khảo thêm tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ để được tư vấn.
Cấp bền 12.9 nghĩa là gì
Ký hiệu 12.9 cho biết đặc tính cơ tính của bu lông. Số đầu (12) nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa khoảng 1200 MPa; số sau (9) cho tỉ lệ giới hạn chảy trên giới hạn bền là 0.9, tương đương giới hạn chảy khoảng 1080 MPa. Đây là cấp bền cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn thông dụng, cao hơn cả cấp 10.9. Nhờ vậy bu lông 12.9 chịu tải lớn hơn ở cùng đường kính. Tuy nhiên cấp bền càng cao thì vật liệu càng giòn hơn và nhạy cảm hơn với giòn hydro.
So sánh 12.9 với 10.9
Cấp 12.9 có giới hạn bền và giới hạn chảy cao hơn cấp 10.9 khoảng 20%, nên chịu tải cao hơn. Đổi lại, 12.9 giòn hơn, ít dẻo hơn và nhạy cảm hơn với giòn hydro cũng như tải va đập. Vì vậy 12.9 phù hợp vị trí chịu tải tĩnh cao; còn vị trí chịu va đập hoặc cần độ dẻo thì cấp 10.9 hoặc 8.8 lại phù hợp hơn. Việc chọn cấp bền nên theo yêu cầu thiết kế của từng vị trí.
Vì sao dùng đầu côn chìm cho connector
Đầu côn chìm DIN 7991 tạo mặt lắp phẳng, không nhô lên, hữu ích ở mặt connector nơi cắm rút thường xuyên. Đầu con tự định tâm trong lỗ vát côn, giúp định vị giắc cắm chính xác – quan trọng để chân cắm đúng vị trí. Mặt lắp phẳng và định tâm tốt giúp connector tiếp xúc ổn định và bền.
Hướng dẫn siết và lưu ý lực siết
Cỡ M2.5 rất nhỏ nên lực siết thấp; dù cấp 12.9 có độ bền cao, vẫn phải siết nhẹ nhàng và kiểm soát lực để tránh tuốt ren hoặc đứt vít. Nên dùng chìa lục giác 1.5mm chất lượng tốt, vừa khít để tránh toét lỗ lục giác nhỏ. Với vít nhỏ, nên siết bằng tua-vít lực có thang đo nhỏ hoặc cảm giác tay, không dùng lực quá mạnh. Siết quá tay là nguyên nhân phổ biến nhất làm hỏng vít M2.5.
Lưu ý về tính giòn hydro của cấp 12.9
Cấp 12.9 nhạy cảm hơn cả cấp 10.9 với giòn hydro do được tôi ram đạt độ bền rất cao. Vì vậy tuyệt đối không dùng ở môi trường ẩm ướt kéo dài và cần thận trọng với lớp phủ mạ điện. Thép đen chỉ phủ oxit và dầu chống gỉ tạm thời nên chỉ dùng trong nhà xưởng khô ráo. Ở môi trường ẩm hoặc ngoài trời, nên dùng inox thay vì thép đen 12.9.
Cách chọn chiều dài vít M2.5 phù hợp
Chiều dài vít cần đủ để xuyên qua chi tiết và ăn đủ ren vào lỗ taro, đồng thời không chạm đáy lỗ. Với M2.5×4, cỡ ngắn phù hợp tấm mặt mỏng hoặc lỗ taro nông. Nếu chi tiết dày hơn, chọn M2.5×5, M2.5×6 hoặc dài hơn. Chọn đúng chiều dài giúp mối ghép gọn, đủ ren ăn và chắc chắn.
Sai lầm thường gặp khi dùng vít M2.5 cấp 12.9
Sai lầm phổ biến nhất là siết quá tay làm đứt vít hoặc tuốt ren vì cỡ M2.5 rất nhỏ. Thứ hai là dùng chìa lục giác mòn hoặc sai cỡ làm toét lỗ 1.5mm. Thứ ba là dùng thép đen ở môi trường ẩm khiến vít nhanh gỉ. Thứ tư là dùng cấp 12.9 ở vị trí chịu va đập thay vì chọn cấp dẻo hơn. Tránh các sai lầm này giúp mối ghép bền và dễ bảo trì.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 và đầu trụ chìm DIN 912
Đầu côn chìm DIN 7991 có đầu vát côn, tỳ vào lỗ khoan côn để tạo mặt phẳng; đầu trụ chìm DIN 912 cao hơn, chịu lực siết lớn hơn. Với chi tiết nhỏ cần mặt lắp phẳng và định tâm, đầu côn DIN 7991 phù hợp; nếu cần lực căng cao và lỗ trơn, đầu trụ chìm DIN 912 lại tốt hơn. Chọn đúng loại đầu theo kiểu lỗ đã gia công.
M2.5×4 dùng chìa lục giác cỡ mấy
Cỡ M2.5 DIN 7991 dùng chìa lục giác 1.5mm. Nên dùng chìa tốt và vừa khít để tránh toét lỗ vì lỗ nhỏ.
Vít 12.9 có chịu tải cao hơn 10.9 không
Có. Ở cùng đường kính, vít 12.9 chịu tải kéo cao hơn 10.9 khoảng 20%. Đổi lại 12.9 giòn hơn nên chỉ dùng ở vị trí tải tĩnh, không va đập.
Ứng dụng thực tế của M2.5×4 trong thiết bị
Cỡ M2.5×4 12.9 dùng để cố định giắc cắm, bắt tấm mặt connector, lắp mô-đun trong thiết bị mạng, tủ viễn thông và bộ chia tín hiệu. Nhờ độ bền cao và mặt lắp phẳng, mối ghép giữ chi tiết chắc chắn và gọn gàng. Đây là cỡ vít thông dụng trong chế tạo thiết bị điện tử và viễn thông, nên dự trữ sẵn để phục vụ lắp ráp và sửa chữa.
Cam kết vật tư từ Ánh Dương
Ánh Dương cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 DIN 7991 đầy đủ các cỡ, đúng cấp bền, có nguồn gốc rõ ràng. Chúng tôi tư vấn chọn cỡ, cấp bền và loại đầu phù hợp cho từng vị trí lắp ráp, kể cả các cỡ siêu nhỏ như M2.5. Hàng có sẵn số lượng, giao nhanh, hỗ trợ xuất hóa đơn đầy đủ. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá tốt cho đơn M2.5×4 và các cỡ khác.
M2.5×4 có sẵn hàng không
Cỡ M2.5×4 là cỡ nhỏ chuyên dụng, có thể cần đặt theo số lượng. Liên hệ để kiểm tra tồn kho và đặt hàng theo con hoặc theo hộp.
Lỗ lắp cho đầu côn M2.5 cần gia công thế nào
Lỗ lắp cần được khoan vát côn góc 90 độ phù hợp đường kính đầu để đầu vít chìm đúng mặt. Với cỡ nhỏ M2.5, nên dùng mũi khoan vát côn chuyên dụng để đạt độ chính xác.
Khi nào nên chọn cấp 12.9 thay vì cấp thấp hơn
Nên chọn cấp 12.9 khi vị trí lắp yêu cầu độ bền tối đa trong kích thước hạn chế, hoặc khi thiết kế chỉ định cấp 12.9. Trong thiết bị điện tử và viễn thông, cấp 12.9 giữ chi tiết chắc dưới tải dù vít nhỏ. Ngược lại, ở vị trí chịu va đập hoặc cần tháo lắp rất nhiều lần, nên cân nhắc cấp 10.9 hoặc 8.8 dẻo hơn. Việc chọn đúng cấp bền theo điều kiện làm việc giúp mối ghép vừa bền vừa an toàn.
Phối hợp đai ốc và long đen cho cỡ nhỏ
Để hoàn thiện mối ghép M2.5×4, nên dùng đai ốc M2.5 cấp tương đương và long đen cỡ nhỏ để phân bố lực, tránh lún bề mặt mềm. Ở connector có rung, có thể dùng keo khóa ren cường độ nhẹ. Chọn đồng bộ cấp bền giữa vít và đai ốc giúp mối ghép phát huy đủ khả năng chịu tải.
Bảo quản và kiểm tra hàng
Vít thép đen cần bảo quản nơi khô ráo, có dầu phủ chống gỉ, đựng trong hộp chia ô có nắp vì cỡ M2.5 nhỏ dễ thất lạc. Trước khi lắp, kiểm tra ren sắc nét, đầu con không sứt và lỗ lục giác vuông vức. Với hàng số lượng lớn, nên kiểm tra xác suất vài con để chắc chắn chất lượng đồng đều.
Kiểm tra chất lượng vít 12.9 trước khi lắp
Trước khi lắp, nên kiểm tra đầu vít có dấu hiệu nhận biết cấp bền, ren sắc nét và lỗ lục giác không bị vát tròn. Lau sạch dầu thừa trên ren để lực siết truyền chính xác. Với thiết bị điện tử, nên dùng hàng có nguồn gốc rõ ràng và cùng lô để chất lượng đồng đều. Việc kiểm tra này giúp tránh dùng phải hàng kém cấp bền ở vị trí connector quan trọng.
Vít 12.9 có dùng ngoài trời được không
Không nên. Thép đen 12.9 chỉ phủ chống gỉ tạm thời và nhạy cảm giòn hydro, nên chỉ dùng trong nhà xưởng khô. Ngoài trời hoặc ẩm, nên dùng inox.
Mua M2.5×4 12.9 theo con hay theo hộp
Cả hai cách đều được. Vít nhỏ thường bán theo hộp để tiện đếm và bảo quản; số lượng lớn có thể đặt theo cân. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá theo nhu cầu.
M2.5 khác M2 chỗ nào
M2.5 có đường kính ren lớn hơn M2 một chút (2.5mm so với 2mm), bước ren 0.45mm và dùng chìa lục giác 1.5mm thay vì 1.3mm. Nhờ tiết diện lớn hơn, M2.5 chịu tải cao hơn M2 và lỗ lục giác dễ siết hơn.
Có cần keo khóa ren cho vít connector không
Ở connector chịu rung hoặc cắm rút nhiều, nên dùng keo khóa ren cường độ nhẹ hoặc long đen vên để chống tự nới mà vẫn tháo được khi bảo trì. Tránh keo cường độ cao cho vít nhỏ vì dễ toét lỗ lục giác. Ở vị trí ít rung, siết đúng lực và long đen vên là đủ.
M2.5×4 có phù hợp bắt tấm mặt mỏng không
Rất phù hợp. Với thân ngắn 4mm, M2.5×4 dùng bắt tấm mặt mỏng vào thân connector hoặc vỏ thiết bị có lỗ taro nông. Đầu côn chìm giúp mặt lắp phẳng, không vướng khi cắm rút. Cần chọn chiều dài đủ ăn ren nhưng không chạm đáy lỗ taro.
M2.5 có dùng chìa lục giác giống M3 không
Không. M2.5 DIN 7991 dùng chìa lục giác 1.5mm, còn M3 dùng chìa 2mm. Cần dùng đúng cỡ chìa để tránh toét lỗ lục giác, đặc biệt với cấp bền 12.9 cần mô-men siết kiểm soát tốt. Một bộ chía lục giác đầy đủ cỡ sẽ giúp thao tác đúng cho từng đường kính.
Lời kết
Bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2.5×4 DIN 7991 là lựa chọn cho giắc cắm và thiết bị điện tử nhỏ cần độ bền cao. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá và tư vấn cỡ phù hợp.
1.680 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1500

Chưa có đánh giá nào.