| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M3 |
| Bước Ren | 0.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 6 mm |
| Chiều Dài | 25 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.7 mm |
| Size Khóa | 2 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x25 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x25 DIN 7991 là chi tiết liên kết cường độ cao dùng cho máy ép nhựa nhỏ, khuôn ép và cơ cấu kẹp. Với đường kính ren 3mm, chiều dài thân 25mm, buớc ren 0.5mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M3x25 đủ dài để bắt xuyên nhiều lớp tấm khuôn và gá. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định dưới lực kẹp và rung gia công của khuôn.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, phù hợp xưởng khuôn khô; vị trí gần hệ làm mát khuôn có nước nên dùng inox.
Vì sao khuôn ép và máy ép cần bu lông cường độ cao
Khuôn ép nhựa và máy ép chịu lực kẹp lớn, chu kỳ đóng mở liên tục và nhiệt độ cao. Mối ghép phải đủ chắc để giữ tấm khuôn và chi tiết định vị không xê dịch. Bu lông cấp 10.9 cho lực kẹp lớn trên cỡ nhỏ, giữ chi tiết khuôn cố định chính xác. Đầu côn chìm giúp bề mặt khuôn phẳng, không nhô đầu vít làm cản. Độ chính xác của mối ghép ảnh hưởng trực tiếp chất lượng sản phẩm nhựa. Với nhiệt và rung, mối ghép phải chống tự nới.
Thông số M3x25 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M3x25 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 3mm, buớc ren 0.5mm, chiều dài thân 25mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác dùng chía Allen 2mm. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho M3 khoảng 1.8Nm tùy điều kiện bôi trơn. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với khuôn cần độ chính xác và chịu lực, điều này giúp giữ định vị chắc chắn. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn.
Ứng dụng trong máy ép nhựa và khuôn
Bu lông M3x25 dùng để bắt tấm định vị, tấm gạt, chèn lói, chi tiết nhỏ và cơ cấu kẹp trong khuôn ép nhựa cỡ nhỏ, khuôn dập tiểu li và máy ép mini. Ở những vị trí này, mối ghép phải giữ nguyên vị trí suốt chu kỳ ép, không xê dịch dưới lực kẹp lớn. Chiều dài 25mm đủ để bắt qua nhiều lớp tấm và vào thân khuôn. Đầu côn chìm giúp bề mặt khuôn phẳng, không vướng sản phẩm hay tấm đối tiếp. Cấp bền 10.9 giữ mối ghép không nới lỏng dưới rung gia công và nhiệt. Lưu ý vị trí gần kênh làm mát có nước nên dùng inox.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng nơi khô ráo. Vị trí gần hệ làm mát khuôn hoặc có hơi ẩm nên dùng inox để tránh gỉ.
Kỹ thuật siết và ren lỗ khuôn
Bu lông M3 có tiết diện nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép khoảng 1.8Nm. Trong khuôn, bu lông bắt vào lỗ ren taro trên thép khuôn thường đã tôi cứng, nên ren taro phải thực hiện cẩn thận và đủ sâu. Siết quá mạnh có thể mẻ ren lỗ khuôn đắt tiền. Dùng chía Allen 2mm đúng cỡ, siết đều, làm sạch hố lục giác và lỗ ren trước khi siết để chía ăn đủ và bu lông vào thẳng, tránh lệch ren làm hỏng cả lỗ khuôn.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với khuôn trong xưởng khô, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền.
Mua vật tư M3x25 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M3x25 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M3x20 và M3x30, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Trong ngành khuôn mẫu, phần lớn vị trí bắt trong xưởng khô nên thép đen 10.9 là tiêu chuẩn vì cường độ cao và chi phí hợp lý; chỉ vị trí gần kênh làm mát có nước mới cần inox. Chọn đúng vật liệu theo điều kiện làm việc giúp tối ưu chi phí và độ bền.
Độ chính xác lỗ bắt và đồng tâm trong khuôn
Trong khuôn, độ đồng tâm giữa lỗ bắt và bu lông quyết định độ chính xác vị trí tấm. Lỗ bắt phải gia công đồng trục và vát côn đúng góc để đầu chìm tỳ khít, kéo bu lông vào đúng tâm. Đầu côn chìm có tác dụng tự định tâm một phần. Tuy nhiên với vị trí đòi độ chính xác vị trí cao nhất, thường dùng thêm chốt định vị riêng chứ không dựa vào bu lông. Bu lông 10.9 lo giữ chặt, chốt định vị lo định vị – phân vai đúng giúp khuôn bền và chính xác.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trong khuôn, bu lông thường bắt trực tiếp vào lỗ ren taro trên thép, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ. Vì thép khuôn thường cứng, ren taro phải thực hiện cẩn thận. Phối hợp đúng phụ kiện và ren lỗ chuẩn giữ cho mối ghép cấp cao phát huy đúng khả năng thiết kế.
Tháo lắp khuôn và độ bền hố lục giác
Khuôn ép thường được tháo ra để vệ sinh, bảo trì hoặc thay lõi. Mỗi lần tháo lắp đều mài mòn hố lục giác, và với cỡ M3, việc trôn góc dễ xảy ra nếu dùng chía kém. Bu lông cấp 10.9 với độ cứng cao giữ hố lục giác sắc nét lâu hơn, chịu được nhiều chu kỳ tháo lắp – quan trọng với khuôn vận hành lâu dài. Khi hố bắt đầu mòn, nên thay bu lông mới trước khi trôn hoàn toàn, vì bu lông trôn hố trong khuôn rất khó tháo.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp hoặc gần khu dùng nước làm mát. Với M3x25, lớp gỉ còn làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt để đảm bảo chất lượng.
Vai trò của CO/CQ trong ngành khuôn mẫu
Khuôn mẫu là tài sản đắt tiền và vận hành lâu dài, nên vật tư bắt chặt phải đồng nhất và đúng cấp. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh hàng không đạt cấp. Một bu lông gãy trong khuôn có thể làm hỏng sản phẩm và dừng sản xuất. Ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng để đảm bảo bu lông đúng cấp 10.9.
Chu kỳ ép và nhiệt độ khuôn
Khuôn ép nhựa làm việc ở nhiệt độ cao và chu kỳ đóng mở liên tục, tạo giãn nở nhiệt và rung. Sau nhiều chu kỳ, mối ghép kém có thể tự nới hoặc mỏi. Bu lông cấp 10.9 giữ được cường độ ổn định ở nhiệt độ khuôn thông thường (dưới khoảng 400 độ C). Để chống tự nới, nên dùng keo khóa ren chịu nhiệt hoặc long đen hãm kim loại; tránh đai ốc hãm nylon ở vị trí nóng vì nylon lão hóa trên 100 độ C. Kiểm tra lực siết định kỳ giúp khuôn vận hành ổn định và sản phẩm đạt chất lượng.
Vai trò nhỏ mà quan trọng trong khuôn
Trong một bộ khuôn ép trị giá lớn, bu lông nhỏ tưởng như không đáng kể nhưng lại giữ vai trò định vị và cố định chi tiết quan trọng. Một bu lông tuốn hoặc trôn hố có thể làm dừng sản xuất để sửa khuôn. Đầu tư bu lông cường độ cao, đúng cấp là cách rẻ để bảo vệ hiệu suất của khuôn đắt tiền. Việc chuẩn bị bộ bu lông M3 đồng bộ, đủ các chiều dài từ cùng nhà cung cấp giúp lắp ráp và bảo trì khuôn nhanh, chất lượng đồng đều.
Câu hỏi thường gặp
M3x25 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho tấm khuôn, chi tiết định vị, cơ cấu kẹp và gá trong máy ép nhựa nhỏ và khuôn ép, môi trường xưởng khô.
Siết M3x25 cần lưu ý gì?
Dùng chía Allen 2mm, siết đều tay khoảng 1.8Nm, tránh siết quá mạnh làm mẻ ren lỗ khuôn.
Cần bulong thép đen 10.9 M3x25 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có chịu nhiệt khuôn không?
Có, cấp 10.9 giữ cường độ ổn định ở nhiệt độ khuôn thông thường. Với khuôn nhiệt rất cao hoặc tiếp xúc nước làm mát, nên tham khảo kỹ thuật để chọn vật liệu và cấp phù hợp.
M3x25 dùng chía Allen cỡ nào?
M3 DIN 7991 dùng chía lục giác 2mm. Nên dùng chía chất lượng tốt, đúng cỡ để tránh trôn hố khi tháo lắp khuôn nhiều lần.
Bu lông đầu côn chìm có tự định tâm không?
Đầu côn chìm tỳ vào mặt côn của lỗ vát nên có tác dụng tự định tâm một phần, giúp mối ghép đồng tâm hơn so với đầu trụ. Tuy nhiên với vị trí đòi độ chính xác vị trí cao nhất trong khuôn, vẫn nên dùng chốt định vị riêng.
Lực siết M3 trong khuôn là bao nhiêu?
Khoảng 1.8Nm với cấp bền 10.9 tùy điều kiện bôi trơn. Trên thép khuôn cứng, nên siết vừa đủ để chắc mà không mẻ ren lỗ đắt tiền. Với vị trí có khuyến nghị riêng, siết theo thông số thiết kế khuôn.
Lời kết
Bu lông M3x25 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho máy ép nhựa nhỏ và khuôn ép đòi hỏi cường độ cao trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
2.460 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 400

Chưa có đánh giá nào.