| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2.5 |
| Bước Ren | 0.45 mm |
| Đường Kính Đầu | 5 mm |
| Chiều Dài | 14 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.5 mm |
| Size Khóa | 1.3 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×14 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 10.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×14 DIN 7991 là chi tiết liên kết cường độ cao dùng cho thiết bị RF, bộ thu phát tín hiệu và máy đo điện tử lắp trong nhà. Với đường kính ren 2.5mm, chiều dài thân 14mm, buớc ren 0.45mm và đầu côn chìm lắp phẳng, M2.5×14 đủ dài để bắt module RF, tấm chắn điện từ và giá đỡ qua nhiều lớp. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, giữ mối ghép ổn định trước rung quạt và dao động nhiệt.
Được chế tạo từ thép hợp kim tôi và ram, bu lông 10.9 đạt cường độ cao hơn nhiều so với thép thường hay inox cùng cỡ. Lưu ý: thép đen không chống ăn mòn, chỉ dùng cho thiết bị trong nhà khô ráo; anten và thiết bị RF ngoài trời phải dùng inox.
Vì sao thiết bị RF cần liên kết chắc chắn
Thiết bị thu phát RF và máy đo tín hiệu nhạy với vị trí và tiếp xúc điện. Mối ghép lỏng có thể làm thay đổi tiếp đất, tăng nhiễu hoặc làm lệch tấm chắn điện từ. Bu lông giữ module và tấm chắn phải đủ chắc để đảm bảo tiếp xúc điện tốt và ổn định. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp ổn định trên cỡ nhỏ, giữ mối ghép lâu dài. Đầu côn chìm đảm bảo bề mặt phẳng, không vướng cáp RF hay linh kiện kề bên.
Thông số M2.5×14 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M2.5×14 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 2.5mm, buớc ren 0.45mm, chiều dài thân 14mm, đầu côn 90 độ với hố lục giác nhỏ. Cấp bền 10.9 nghĩa là giới hạn bền kéo khoảng 1000 MPa, tỉ số chảy trên bền 0.9. Lực siết cho cỡ M2.5 rất nhỏ, cần tuốc nơ vít lực để tránh tuốn ren. Lỗ bắt phải vát côn đúng góc để đầu chìm trọn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì
Hệ ISO phân loại cấp bền bu lông thép bằng hai con số. Con số đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa tính bằng MPa: 10 nghĩa là khoảng 1000 MPa. Con số sau cho tỉ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền: 9 nghĩa là 0.9, tức giới hạn chảy khoảng 900 MPa. So với cấp 8.8 phổ biến hay bu lông thép thường, 10.9 bền hơn đáng kể. Với thiết bị RF cần ổn định, điều này giúp giữ tiếp xúc và định vị chắc chắn. Tuy nhiên cấp bền cao đi kèm độ cứng cao và độ dẻo thấp hơn, nên phải siết đúng lực để tránh gãy giòn, nhất là với tiết diện nhỏ của M2.5.
Ứng dụng trong thiết bị RF và bộ thu phát
Bu lông M2.5×14 dùng để bắt module khuếch đại, bộ lọc, tấm chắn điện từ (EMI shield), giá đầu nối và vỏ trong thiết bị RF, máy phát tín hiệu và thiết bị đo trong nhà. Ở những vị trí này, tấm chắn phải tiếp xúc điện tốt với vỏ để chống nhiễu điện từ. Mối ghép lỏng làm giảm hiệu quả chắn và tăng nhiễu. Cấp bền 10.9 giữ lực kẹp ổn định, đảm bảo tiếp xúc điện đồng đều. Đầu côn chìm giúp bề mặt phẳng, không vướng cáp và dễ lắp tấm chắn kín. Vì thiết bị RF trong nhà thường đặt trong phòng máy khô, thép đen là lựa chọn hợp lý về cường độ và chi phí.
Lưu ý chống ăn mòn cho thép đen
Thép đen 10.9 có bề mặt nhuộm đen hoặc phủ dầu, không chống ăn mòn. Trong môi trường ẩm bu lông sẽ gỉ, nên chỉ dùng cho thiết bị trong nhà khô ráo. Anten và thiết bị RF ngoài trời phơi mưa nắng phải dùng inox hoặc bu lông mạ chống gỉ.
Kỹ thuật siết cho cỡ M2.5 và tránh tuốn ren
Bu lông M2.5 có tiết diện chịu lực nhỏ, nên dù cấp bền cao thì lực siết cho phép chỉ ở mức thấp. Với tấm chắn điện từ mỏng, siết quá chặt có thể làm biến dạng tấm và hở khe chắn. Giải pháp là dùng tuốc nơ vít lực đặt ngưỡng, siết đều. Khi bắt vào vỏ nhôm hoặc trụ đồng, nên dùng lỗ ren chính xác hoặc ống ren thép để tránh tuốn ren phía vật liệu nền. Làm sạch hố lục giác trước khi siết để chía Allen ăn đủ, tránh trôn góc cạnh.
Giòn hydro: rủi ro với bu lông cấp cao
Bu lông cấp 10.9 trở lên nhạy cảm với giòn hydro – kim loại bị giòn do hydro xâm nhập, có thể gãy đột ngột dưới tải. Nguy cơ thường đến từ mạ điện mà không nung khử hydro sau mạ. Đây là lý do bu lông cấp cao thường để dạng thép đen – bề mặt oxit đen không đưa nhiều hydro vào như mạ điện. Với thiết bị RF trong nhà, thép đen không mạ vừa an toàn vừa đủ bền.
Mua vật tư M2.5×14 thép đen 10.9 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M2.5×14 DIN 7991 theo lô có CO/CQ. Xem danh mục bu lông thép đen 10.9, các cỡ liền kề M2.5×12 và M2.5×16, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
So sánh thép đen 10.9 với inox và thép thường
Hai yếu tố chính khi chọn bu lông là cường độ và chống ăn mòn. Thép đen 10.9 mạnh về cường độ: cao hơn inox 304/316 (khoảng 700 MPa) và cao hơn thép thường cấp 4.8 hay 8.8. Đổi lại, inox thắng về chống ăn mòn. Với thiết bị RF trong nhà khô, thép đen 10.9 cho cường độ cao và chi phí hợp lý; với anten và thiết bị RF ngoài trời, inox là bắt buộc để tránh gỉ. Chọn theo vị trí lắp đặt giúp cân bằng độ bền và chi phí.
Tiếp đất và chống nhiễu điện từ
Trong thiết bị RF, bu lông không chỉ giữ cơ khí mà còn tham gia tiếp đất và tạo tiếp xúc điện cho tấm chắn EMI. Tiếp xúc kém do bu lông lỏng làm tăng trở kháng tiếp đất và giảm hiệu quả chắn nhiễu. Vì thế cần siết đủ lực để tấm chắn áp sát vỏ, đảm bảo tiếp xúc điện ổn định. Một số thiết kế dùng long đen răng để cải thiện tiếp xúc điện và chống tự nới. Bu lông cấp 10.9 với lực kẹp cao giúp duy trì tiếp xúc tốt lâu dài – yếu tố quan trọng cho hiệu năng RF và chống nhiễu.
Chọn đai ốc và phụ kiện đồng cấp
Khi dùng bu lông cấp 10.9, đai ốc đi kèm cũng phải đủ cao, thường là đai ốc cấp 10 trở lên. Trong thiết bị RF, bu lông thường bắt vào lỗ ren trên vỏ nhôm hoặc trụ đồng, không dùng đai ốc rời; khi đó chất lượng ren lỗ và độ sâu ren phải đủ. Long đen răng hoặc long đen hãm giúp cải thiện tiếp xúc điện và chống tự nới. Phối hợp đúng phụ kiện giữ cho mối ghép phát huy đúng khả năng thiết kế.
Bảo quản và kiểm tra chất lượng đầu vào
Vì thép đen dễ gỉ, bảo quản trong kho cũng quan trọng. Nên lưu bu lông trong bao kín có hút ẩm, tránh nơi ẩm thấp. Với cỡ nhỏ như M2.5×14, một lớp gỉ mỏng cũng có thể làm kẹt ren hoặc hỏng hố lục giác, đồng thời làm giảm tiếp xúc điện của tấm chắn. Khi nhập theo lô có CO/CQ, nên kiểm tra ngoại quan và đồng đều màu bề mặt.
Đường kính M2.5: cân bằng nhỏ gọn và chắc chắn
Đường kính M2.5 nằm giữa M2 và M3, cho tiết diện chịu lực lớn hơn M2 nhưng vẫn rất gọn. Trong thiết bị RF nhỏ gọn, M2.5 phù hợp cho nhiều vị trí bắt module và tấm chắn khi M2 quá mảnh nhưng M3 lại to so với không gian. Việc chọn đúng đường kính giúp mối ghép đủ chắc mà không chiếm quá nhiều không gian bảng mạch RF. Tham khảo thiết kế để chọn đúng cỡ.
Vai trò của CO/CQ trong thiết bị điện tử
Thiết bị RF sản xuất hàng loạt cần đồng nhất chất lượng bu lông để mọi sản phẩm có cùng tiếp xúc điện và độ ổn định. Chứng chỉ CO/CQ theo lô ghi rõ cấp bền, thành phần thép và cơ tính, cho phép truy xuất nguồn gốc và tránh hàng không đạt cấp. Khi mua bu lông cấp cao 10.9, nên ưu tiên nhà cung cấp có hồ sơ vật liệu rõ ràng để đảm bảo bu lông đúng cấp.
Ổn định nhiệt và hoạt động liên tục
Thiết bị RF và bộ thu phát thường chạy liên tục, sinh nhiệt từ bộ khuếch đại công suất. Chu kỳ nóng nguội gây giãn nở nhiệt; nếu mối ghép không đủ lực kẹp, bu lông có thể tự nới và làm giảm tiếp xúc điện. Cấp bền 10.9 cho lực kẹp cao đủ để mối ghép ổn định trước dao động nhiệt. Với vị trí gần bộ sinh nhiệt cao, cần lưu ý không dùng đai ốc hãm nylon trên 100 độ C vì nylon lão hóa; nên dùng long đen hãm kim loại hoặc keo chịu nhiệt.
Câu hỏi thường gặp
M2.5×14 thép đen 10.9 dùng ở đâu?
Dùng cho module RF, bộ thu phát tín hiệu, máy đo điện tử và tấm chắn điện từ trong nhà khô ráo.
Siết M2.5×14 cần lưu ý gì?
Dùng tuốc nơ vít lực, siết nhẹ đều tay tránh tuốn ren vì cỡ rất nhỏ.
Cần bulong thép đen 10.9 M2.5×14 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina: trang liên hệ.
Thép đen 10.9 có dùng cho anten ngoài trời không?
Không nên. Anten và thiết bị RF ngoài trời phơi mưa nắng phải dùng inox để tránh gỉ. Thép đen 10.9 phù hợp thiết bị RF lắp trong nhà khô ráo.
M2.5×14 dùng chía Allen cỡ nào?
Dùng chía lục giác cỡ rất nhỏ tương ứng hố lục giác đầu vít M2.5. Nên dùng chía chất lượng tốt để tránh trôn góc cạnh.
Có cần long đen răng cho M2.5×14 trên tấm chắn EMI không?
Nên. Long đen răng giúp cải thiện tiếp xúc điện giữa tấm chắn và vỏ, đồng thời chống tự nới do rung. Đây là chi tiết nhỏ nhưng quan trọng cho hiệu quả chắn nhiễu điện từ.
Lỗ bắt cho M2.5×14 cần gia công thế nào?
Lỗ ren đúng đường kính chân ren M2.5 và đủ sâu; miệng lỗ vát côn 90 độ để đầu chìm trọn phẳng.
Bu lông đầu côn chìm có lợi gì cho thiết bị RF?
Đầu côn chìm nằm trọn dưới bề mặt, tạo mặt phẳng không nhô, giúp tấm chắn EMI áp sát và không vướng cáp RF. So với đầu trụ nhô cao, đầu côn chìm gọn và phù hợp hơn cho thiết bị điện tử mật độ cao.
M2.5 có dùng chung ren với M3 không?
Không. M2.5 và M3 có đường kính và buớc ren khác nhau nên không lắp lẫn được. Luôn kiểm tra đúng kích thước ren trước khi lắp để tránh hỏng ren vỏ thiết bị.
Có cần keo khóa ren cho M2.5×14 không?
Với vị trí ít tháo và chịu rung, có thể dùng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống tự nới. Tuy nhiên với vị trí tấm chắn cần tháo để bảo trì, nên dùng long đen răng thay vì keo để dễ tháo lắp.
Lời kết
Bu lông M2.5×14 thép đen 10.9 DIN 7991 là lựa chọn cho thiết bị RF và bộ thu phát trong nhà đòi hỏi cường độ cao và tiếp xúc ổn định trong kích thước nhỏ. Dùng đúng môi trường khô, siết đúng lực và phụ kiện đồng cấp là cách khai thác tốt.
2.240 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 500

Chưa có đánh giá nào.