
| Hệ | Met |
|---|---|
| Dùng Cho Bulong | M3 |
| Đường Kính Ngoài | 7 mm |
| Đường Kính Trong | 3.4 mm |
| Độ Dày | 1.7 mm |
| Tiêu Chuẩn | DIN 25201 |
| Vật Liệu | Thép |
| Xử Lý Bề Mặt | Mạ Kẽm |
Vật liệu : Thép Mạ Kẽm
Tiêu chuẩn : DIN 25201
Hóa đơn : Có xuất hóa đơn VAT
Chất lượng: Cam kết chất lượng CO CQ
Long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 DIN 25201 dùng cho bu lông M3 chịu rung; đường kính trong 3,4 mm, ngoài 7 mm, dày 1,7 mm.
Vật liệu thép mạ kẽm, giá theo đơn vị cái; hỗ trợ VAT, CO/CQ và tư vấn chọn đủ cỡ M3–M24.

| Hệ | Met |
|---|---|
| Dùng Cho Bulong | M3 |
| Đường Kính Ngoài | 7 mm |
| Đường Kính Trong | 3.4 mm |
| Độ Dày | 1.7 mm |
| Tiêu Chuẩn | DIN 25201 |
| Vật Liệu | Thép |
| Xử Lý Bề Mặt | Mạ Kẽm |
Long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 DIN 25201 là cặp vòng đệm khóa nêm dành cho bu lông hệ mét M3, phù hợp với các mối ghép nhỏ nhưng thường xuyên chịu rung, dao động hoặc tải thay đổi. Sản phẩm có đường kính trong 3,4 mm, đường kính ngoài 7 mm và độ dày 1,7 mm; vật liệu thép được xử lý bề mặt mạ kẽm để tăng khả năng bảo vệ trong môi trường công nghiệp thông thường. Đây là lựa chọn thực dụng cho mô-tơ nhỏ, cảm biến, quạt làm mát, cơ cấu robot, máy in 3D, thiết bị tự động hóa và các cụm gá có không gian lắp đặt hạn chế.
Long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 là cỡ nhỏ nhất trong nhóm hàng đang trình bày trên website. Khách hàng cần tra cứu toàn bộ kích thước có thể xem tại danh mục long đền chống xoay thép mạ kẽm M3–M24. Nếu chưa xác định được vật liệu hoặc kiểu khóa phù hợp, hãy tham khảo nhóm long đền chống xoay và vòng đệm khóa trước khi chọn mã hàng.

Trong một cụm máy nhỏ, mối ghép M3 thường có diện tích tiếp xúc hạn chế và lực kẹp thấp hơn các cỡ bu lông lớn. Khi mô-tơ, quạt, cơ cấu trượt hoặc bộ chấp hành hoạt động liên tục, rung động có thể làm lực siết suy giảm theo thời gian. Bu lông chưa chắc rơi ra ngay, nhưng chỉ cần xuất hiện độ rơ nhỏ cũng có thể làm lệch cảm biến, thay đổi vị trí gá, gây tiếng ồn hoặc khiến cơ cấu chuyển động mất độ chính xác.
Long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 được sử dụng theo cặp. Hai mặt ngoài có răng giúp bám vào mặt dưới đầu bu lông và bề mặt chi tiết lắp ghép; hai mặt trong có biên dạng nêm làm việc cùng nhau. Khi mối ghép có xu hướng tự xoay lỏng, chuyển động tương đối giữa hai mặt nêm tạo ra tác dụng khóa, hỗ trợ duy trì lực kẹp. Vì vậy sản phẩm phù hợp hơn cho vị trí rung động so với việc chỉ dựa vào ma sát của một vòng đệm phẳng thông thường.
Điểm đáng chú ý của long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 là khả năng bố trí trong không gian nhỏ. Đường kính ngoài 7 mm giúp vòng đệm nằm gọn dưới nhiều loại đầu vít hoặc bu lông M3, trong khi đường kính trong 3,4 mm tạo khe lắp cần thiết cho thân ren. Tuy vậy, người thiết kế vẫn nên kiểm tra kích thước đầu bu lông, đường kính lỗ, bề rộng mép gá và độ phẳng của bề mặt trước khi chốt cấu hình.
Cỡ M3 thường xuất hiện trong những hệ thống mà một sai lệch nhỏ cũng ảnh hưởng rõ đến vận hành. Ví dụ, cảm biến tiệm cận cần giữ đúng khoảng cách phát hiện; mô-tơ bước cần duy trì vị trí tương đối với puly và dây đai; quạt làm mát phải nằm chắc trên vỏ thiết bị; còn tay gắp robot cần hạn chế độ rơ tại các điểm gá. Trong các trường hợp đó, nhiệm vụ của vòng đệm không chỉ là “không để rơi bu lông” mà còn là hỗ trợ giữ ổn định hình học của cụm lắp.

Cảm biến rung, cảm biến vị trí, công tắc hành trình hoặc đầu đọc nhỏ thường được lắp trên pát thép mỏng. Nếu vít M3 tự nới, cảm biến có thể dịch chuyển khỏi vị trí hiệu chuẩn. Long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 giúp tăng độ ổn định tại mối ghép, đặc biệt khi pát nằm gần mô-tơ, bơm hoặc cơ cấu đóng mở. Khi lắp trên tủ điện, cần bảo đảm nguồn đã được cô lập và bề mặt tiếp xúc đủ cứng để răng vòng đệm làm việc đúng cách.
Mô-tơ bước tạo ra dao động theo chu kỳ trong quá trình tăng tốc, giảm tốc và đổi chiều. Trên máy in 3D hoặc máy CNC nhỏ, vít gá mô-tơ lỏng có thể làm sai độ căng dây đai, phát sinh tiếng kêu và ảnh hưởng độ chính xác. Long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 phù hợp cho các vị trí gá nhỏ, còn khi thiết kế dùng bu lông lớn hơn nên chuyển sang đúng cỡ tương ứng thay vì cố dùng M3.

Các pát gá trên tay gắp thường phải chịu đổi chiều, gia tốc và va chạm nhẹ lặp lại. Với chi tiết có kích thước nhỏ, cặp vòng đệm khóa nêm giúp giảm phụ thuộc vào việc siết lại định kỳ. Tuy nhiên vòng đệm không thay thế cho thiết kế đúng tải: cần dùng đủ chiều dài ăn ren, đúng cấp bền bu lông và mô-men phù hợp với vật liệu của thân ren. Nếu thân ren làm bằng nhôm hoặc nhựa kỹ thuật, nên đánh giá nguy cơ hằn bề mặt trước khi áp dụng.

Quạt tốc độ cao tạo rung liên tục và thường được lắp bằng vít nhỏ. Mối ghép lỏng có thể gây tiếng ồn, tăng rung hoặc làm cánh quạt chạm lồng bảo vệ. Vòng đệm khóa nêm M3 là một phương án cơ khí gọn, không cần phụ thuộc hoàn toàn vào keo khóa ren. Khi thiết bị cần tháo vệ sinh thường xuyên, phương án vòng đệm cũng giúp quy trình bảo trì dễ quan sát hơn.

Ký hiệu M3 cho biết long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 dùng với bu lông hoặc vít ren hệ mét có đường kính danh nghĩa 3 mm. Đường kính trong 3,4 mm lớn hơn thân ren một khoảng cần thiết để lắp thuận tiện. Đường kính ngoài 7 mm là thông số cần đối chiếu với bề rộng đầu vít và không gian quanh lỗ. Độ dày 1,7 mm ảnh hưởng đến chiều dài phần ren còn ăn khớp sau khi thêm vòng đệm vào cụm lắp. Thông tin về bộ tiêu chuẩn hiện hành có thể tham khảo tại trang DIN 25201-4 của DIN Media.
Trước khi thay một vòng đệm phẳng bằng cặp long đền chống xoay, hãy kiểm tra lại chiều dài vít. Phần ren hữu ích phải đủ sau khi cộng thêm chiều dày của vòng đệm. Đồng thời, bề mặt tựa không nên quá nhỏ hoặc có mép vát làm vòng đệm kê không đều. Nếu vị trí lắp dùng lỗ oval để căn chỉnh, đường kính ngoài 7 mm cần phủ đủ khu vực xung quanh lỗ trong toàn bộ hành trình điều chỉnh.
Trường hợp bu lông hiện tại là M4, M5 hoặc M6 thì cần chọn đúng sản phẩm tương ứng: long đền chống xoay thép mạ kẽm M4, cỡ M5 DIN 25201 hoặc cỡ M6 DIN 25201. Không nên dùng vòng đệm M3 cho thân ren khác kích thước vì khe hở và diện tích tỳ sẽ không còn đúng thiết kế.

Không nên tách hai nửa long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 để dùng cho hai vị trí khác nhau. Cơ chế khóa nêm cần một cặp hoàn chỉnh. Khi tháo bảo trì, hãy kiểm tra răng bám, mặt cam, độ phẳng và lớp mạ trước khi quyết định sử dụng lại. Với mối ghép quan trọng, chu kỳ rung cao hoặc yêu cầu an toàn nghiêm ngặt, nên thay cặp mới theo quy trình bảo trì của thiết bị.
Thép mạ kẽm có lợi thế về chi phí và phù hợp với số lượng lắp ráp lớn trong nhà xưởng, tủ máy, thiết bị tự động hóa và khu vực có điều kiện ăn mòn thông thường. Lớp kẽm giúp bảo vệ thép nền trước độ ẩm và oxy hóa tốt hơn bề mặt thép không xử lý. Dù vậy, mạ kẽm không nên được hiểu là giải pháp cho mọi môi trường.
Nếu thiết bị làm việc thường xuyên ngoài trời, gần nước biển, tiếp xúc clorua hoặc hóa chất, cần đánh giá vật liệu khác. Bạn có thể so sánh với long đền chống xoay Inox 304 cho môi trường ẩm thông thường hoặc long đền chống xoay Inox 316 khi cần khả năng chống ăn mòn cao hơn. Quyết định vật liệu phải dựa trên môi trường thực tế, vật liệu của bu lông và yêu cầu bảo trì.
Kích thước vòng đệm phải theo kích thước bu lông đã được tính toán, không phải chọn theo cảm giác. M3 thích hợp cho cảm biến, vỏ điện tử, cơ cấu nhẹ và cụm gá nhỏ. Khi tải trọng, kích thước pát hoặc lực kẹp yêu cầu tăng, nhà thiết kế có thể cần bu lông lớn hơn. Chẳng hạn, cỡ M4 có đường kính ngoài lớn hơn để tăng vùng tỳ; M5 và M6 thường xuất hiện trên mô-tơ hoặc pát gá chắc hơn.
Nếu đang sửa máy mà không có bản vẽ, hãy đo đường kính ngoài của ren, bước ren, chiều dài vít và kích thước lỗ. Với cơ cấu rung mạnh, không nên tự ý tăng cỡ bu lông bằng cách khoan rộng lỗ nếu chưa đánh giá độ bền của chi tiết. Danh mục sản phẩm có đầy đủ các cỡ đến M24; đội ngũ Ánh Dương có thể hỗ trợ đối chiếu đường kính trong, đường kính ngoài và độ dày trước khi báo giá.
Đối với đơn hàng sản xuất hàng loạt, khách hàng nên gửi bản vẽ, ảnh vị trí lắp hoặc mã bu lông đang dùng. Việc xác nhận trước giúp tránh nhầm giữa M3 và M4, đồng thời kiểm tra được không gian dành cho đường kính ngoài 7 mm. Giá hiển thị trên website được tính theo đơn vị cái; tồn kho và số lượng đặt tối thiểu cần được xác nhận tại thời điểm đặt hàng.
Long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 làm việc theo cặp gồm hai nửa vòng đệm. Một mối ghép cần một cặp hoàn chỉnh; không tách hai nửa để dùng cho hai bu lông khác nhau.
Không nên. Đường kính trong của M3 là 3,4 mm và được thiết kế cho thân ren M3. Với vít M4, hãy chọn đúng vòng đệm M4 để bảo đảm khe lắp và diện tích tiếp xúc.
Không mặc định thêm vòng đệm phẳng vì lớp trung gian có thể làm thay đổi khả năng bám của răng ngoài. Cấu hình cuối cùng cần theo thiết kế mối ghép và hướng dẫn kỹ thuật của thiết bị.
Cần thận trọng vì răng ngoài có thể để lại vết hoặc làm biến dạng bề mặt mềm. Hãy kiểm tra độ cứng, bề rộng vùng tỳ và tải kẹp; thử nghiệm trên mẫu trước khi áp dụng hàng loạt.
Khả năng sử dụng phụ thuộc thời gian phơi nhiễm, độ ẩm, muối và hóa chất. Với môi trường ăn mòn cao, nên cân nhắc Inox 304, Inox 316 hoặc lớp phủ chuyên dụng phù hợp hơn.
Cần kiểm tra tình trạng mặt răng, mặt cam, độ phẳng và lớp mạ. Với mối ghép quan trọng hoặc có yêu cầu an toàn, nên tuân thủ quy trình bảo trì của nhà sản xuất thiết bị và thay mới khi có dấu hiệu hư hỏng.
Hãy gửi danh sách kích thước, số lượng và yêu cầu chứng từ qua trang Yêu cầu báo giá. Ánh Dương sẽ đối chiếu mã, tồn kho, số lượng tối thiểu và thông tin giao hàng cho từng cỡ.
Long đền chống xoay thép mạ kẽm M3 DIN 25201 phù hợp khi bạn cần một giải pháp khóa cơ khí gọn cho bu lông M3 trên thiết bị nhỏ chịu rung. Trước khi đặt, hãy xác nhận đường kính trong 3,4 mm, đường kính ngoài 7 mm, độ dày 1,7 mm và điều kiện môi trường. Bạn có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng hoặc liên hệ bộ phận kinh doanh để kiểm tra tồn kho, số lượng tối thiểu, VAT và CO/CQ.
4.572 ₫/ Cái
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 110