Bài viết Kỹ thuật By Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

Bài viết Kỹ thuật By Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

Chọn Ống Dẫn Khí, Dây Hơi Khí Nén: Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chuyên Sâu

Dây hơi là mạch máu linh hoạt đưa khí nén tới tận dụng cụ và cơ cấu chuyển động; chọn đúng giúp đủ khí và an toàn. Trong bài này bạn sẽ tìm hiểu:

  • Vật liệu ống: PU, nylon, PVC, cao su bố
  • Các dạng ống thẳng, ống xoắn, ống bố
  • Đường kính trong, áp làm việc/áp nổ và bán kính uốn tối thiểu
  • Cách kết nối, tránh gập và ví dụ chọn dây hơi

Và còn nhiều hơn thế nữa…

Chọn ống dẫn khí, dây hơi khí nén

Nếu đường ống cứng là mạch máu chính của hệ khí nén, thì ống dẫn khí mềm, hay dây hơi, là những mạch máu nhỏ đưa khí tới tận tay người dùng và từng cơ cấu chuyển động. Dây hơi là phần linh hoạt nối từ điểm cấp tới dụng cụ cầm tay, và là các đoạn ống nhựa nối van với xy lanh trong máy tự động. Tuy đơn giản, việc chọn đúng dây hơi rất quan trọng: ống quá nhỏ làm dụng cụ thiếu khí, ống sai vật liệu nhanh hỏng, ống chịu áp kém có thể nổ gây nguy hiểm. Chọn đúng đường kính, vật liệu và áp suất giúp khí tới đủ và an toàn; chọn sai gây tụt áp, rò rỉ hoặc tai nạn. Bài viết này trình bày quy trình kỹ thuật để chọn ống dẫn khí và dây hơi khí nén, gồm vật liệu, các dạng ống, thông số áp và đường kính, cách kết nối và ví dụ thực tế, tiếp nối loạt bài về hệ thống khí nén.

Ống dẫn khí đặc trưng bởi đường kính ngoài, đường kính trong và độ dày thành; lòng ống quyết định lưu lượng, thành quyết định chịu áp.
Ống dẫn khí đặc trưng bởi đường kính ngoài, đường kính trong và độ dày thành; lòng ống quyết định lưu lượng, thành quyết định chịu áp.

Ống dẫn khí là gì và vai trò

Ống dẫn khí mềm, hay dây hơi, là loại ống linh hoạt dùng để dẫn khí nén ở những nơi cần uốn cong, di chuyển hoặc nối tới thiết bị chuyển động. Khác với đường ống cứng cố định làm nhiệm vụ phân phối khí chính trong nhà xưởng, dây hơi mềm dùng cho các kết nối cuối cùng: từ điểm cấp tới dụng cụ cầm tay, hoặc giữa các bộ phận chuyển động trong máy. Nhờ mềm dẻo, nó cho phép dụng cụ di chuyển tự do và dễ lắp đặt trong không gian phức tạp.

Vai trò của dây hơi là đưa khí nén tới đúng nơi làm việc một cách linh hoạt. Trong xưởng, đó là dây nối súng hơi, súng bắn vít, súng phun với điểm cấp khí. Trong máy tự động, đó là các ống nhựa nhỏ nối van điện từ với xy lanh, cho phép bố trí gọn gàng. Vì là điểm cuối của hệ thống, chất lượng dây hơi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất dụng cụ và độ tin cậy của máy. Chọn đúng dây hơi là bước không thể xem nhẹ dù nó có vẻ đơn giản.

Vật liệu ống dẫn khí

Vật liệu quyết định độ mềm dẻo, độ bền, khả năng chịu áp và môi trường của ống. Ống polyurethane, viết tắt PU, mềm, đàn hồi tốt, nhẹ và bền va đập, là loại phổ biến nhất cho dây hơi và ống nối trong máy tự động. Ống nylon, hay polyamide PA, cứng hơn PU nhưng chịu áp và nhiệt cao hơn, ít giãn nở, phù hợp nơi cần độ chính xác và áp cao. Việc chọn giữa PU và nylon tùy vào yêu cầu mềm dẻo hay chịu áp.

Ống dẫn khí thường làm bằng PU mềm đàn hồi, nylon chịu áp cao, PVC rẻ hoặc cao su bố bền chịu dầu và nhiệt.
Ống dẫn khí thường làm bằng PU mềm đàn hồi, nylon chịu áp cao, PVC rẻ hoặc cao su bố bền chịu dầu và nhiệt.

Ống PVC rẻ nhưng kém đàn hồi và dễ cứng giòn theo thời gian, thường chỉ dùng cho ứng dụng nhẹ. Ống cao su bố, có lớp sợi gia cường bên trong, rất bền, chịu áp và lực cao, chịu dầu và nhiệt tốt, thích hợp cho dây hơi công trường hoặc nơi khắc nghiệt, kéo lê nhiều. Khi chọn vật liệu, cần cân nhắc môi trường tiếp xúc như dầu, nhiệt độ, hóa chất và tia UV, cùng yêu cầu về độ mềm dẻo và áp suất. Chọn sai vật liệu, ví dụ dùng PU nơi tiếp xúc dầu nóng, khiến ống nhanh hỏng và rò.

Các dạng ống dẫn khí

Ống dẫn khí có nhiều dạng phù hợp các mục đích khác nhau. Ống thẳng là dạng cơ bản, dùng để nối cố định giữa các thiết bị, đặc biệt là các ống nhựa nhỏ trong máy tự động nối van với xy lanh. Ống xoắn, hay coil hose, có dạng lò xo co giãn, rất tiện cho dụng cụ cầm tay vì có thể kéo dài khi cần và tự co gọn khi không dùng, tránh vướng víu và gọn gàng nơi làm việc.

Ống dẫn khí có dạng thẳng để nối cố định, ống xoắn co giãn gọn gàng cho dụng cụ, và ống bố cao su bền chịu áp lực cao.
Ống dẫn khí có dạng thẳng để nối cố định, ống xoắn co giãn gọn gàng cho dụng cụ, và ống bố cao su bền chịu áp lực cao.

Ống bố cao su là dạng ống mềm có lớp sợi gia cường, bền và chịu áp lực cao, thường dùng cho dây hơi công nghiệp nặng, dây dẫn tới máy lớn hoặc nơi ống bị kéo lê, va đập. Mỗi dạng có ưu thế riêng: ống thẳng cho kết nối cố định gọn, ống xoắn cho dụng cụ di động linh hoạt, ống bố cho độ bền và chịu lực. Trong một xưởng thường dùng kết hợp cả ba: ống nhựa nhỏ cho máy tự động, ống xoắn cho trạm dụng cụ, và ống bố cho các đường dẫn nặng.

Đường kính trong và lưu lượng

Đường kính trong của ống, ký hiệu ID, là thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến lưu lượng khí và tổn thất áp. Cũng như đường ống cứng, ống mềm có đường kính trong nhỏ sẽ hạn chế lưu lượng và gây tụt áp, khiến dụng cụ thiếu khí và yếu đi. Đường kính trong lớn cho lưu lượng cao và tổn thất áp thấp. Vì tổn thất áp rất nhạy với đường kính, một dây hơi quá nhỏ có thể làm mất đáng kể áp dù đường ống chính đủ lớn.

Đường kính trong nhỏ hay ống quá dài làm tụt áp và nghẽn lưu lượng; chọn ID đủ lớn để dụng cụ nhận đủ khí và đúng lực.
Đường kính trong nhỏ hay ống quá dài làm tụt áp và nghẽn lưu lượng; chọn ID đủ lớn để dụng cụ nhận đủ khí và đúng lực.

Ngoài đường kính, chiều dài dây hơi cũng ảnh hưởng: dây càng dài thì tổn thất áp càng lớn. Vì vậy, với dụng cụ tiêu thụ nhiều khí hoặc dây dài, cần chọn đường kính trong lớn hơn để bù. Một sai lầm phổ biến là dùng dây hơi nhỏ và dài cho súng phun lớn, khiến dụng cụ không đủ khí dù máy nén mạnh. Nên đối chiếu lưu lượng yêu cầu của dụng cụ với đường kính và chiều dài dây, chọn đường kính đủ lớn để dụng cụ nhận đủ khí và đúng áp tại điểm dùng.

Áp làm việc và áp nổ

Ống dẫn khí có hai thông số áp suất quan trọng: áp làm việc và áp nổ. Áp làm việc là áp tối đa mà ống được phép dùng liên tục an toàn. Áp nổ, hay burst pressure, là áp mà tại đó ống bị vỡ. Để an toàn, áp nổ phải cao hơn nhiều lần áp làm việc, thường gấp ít nhất ba lần, tạo một hệ số an toàn. Điều này bảo vệ khỏi các xung áp, va đập và sự xuống cấp của ống theo thời gian.

Ống dẫn khí có áp làm việc và áp nổ; áp nổ nên gấp ít nhất khoảng ba lần áp làm việc để đảm bảo hệ số an toàn.
Ống dẫn khí có áp làm việc và áp nổ; áp nổ nên gấp ít nhất khoảng ba lần áp làm việc để đảm bảo hệ số an toàn.

Khi chọn ống, phải đảm bảo áp làm việc của ống cao hơn áp hệ thống, và kiểm tra hệ số an toàn giữa áp nổ và áp làm việc là đủ lớn. Dùng ống có áp làm việc thấp hơn áp hệ thống là rất nguy hiểm, vì ống có thể nổ gây thương tích. Ngoài ra, nhiệt độ cao làm giảm khả năng chịu áp của nhiều loại ống nhựa, nên cần chọn ống chịu được nhiệt độ tại nơi lắp. Luôn đọc thông số áp và nhiệt của nhà sản xuất và chọn ống có dư địa an toàn, không dùng sát giới hạn.

Bán kính uốn tối thiểu

Mỗi ống dẫn khí có một bán kính uốn tối thiểu, là bán kính nhỏ nhất mà ống có thể uốn cong mà không bị gập hay hư hại. Nếu uốn ống gấp hơn mức này, ống sẽ bị gập lại, làm chặn hoặc giảm mạnh dòng khí, đồng thời tạo điểm yếu khiến ống nhanh nứt và hỏng. Đây là lý do các dây hơi bị gập tại góc thường mất áp và rách ở chỗ gập theo thời gian.

Mỗi ống có bán kính uốn tối thiểu; uốn gấp hơn mức đó làm ống gập, chặn dòng khí và nhanh hỏng, nên phải tránh.
Mỗi ống có bán kính uốn tối thiểu; uốn gấp hơn mức đó làm ống gập, chặn dòng khí và nhanh hỏng, nên phải tránh.

Để tránh, cần bố trí dây hơi sao cho các đoạn cong đều và rộng hơn bán kính tối thiểu, dùng co nối ở những góc gấp thay vì bắt ống gập, và tránh để ống bị kẹp hay đè. Với ống nhựa cứng như nylon, bán kính uốn tối thiểu lớn hơn ống PU mềm, nên cần chú ý khi đi ống ở nơi hẹp. Chọn ống mềm dẻo phù hợp và đi ống hợp lý giúp dòng khí thông suốt và kéo dài tuổi thọ ống. Tôn trọng bán kính uốn tối thiểu là một chi tiết nhỏ nhưng quan trọng trong lắp đặt.

Kết nối ống dẫn khí

Ống dẫn khí được kết nối với thiết bị bằng nhiều cách. Phổ biến nhất cho ống nhựa là đầu nối nhanh one-touch: chỉ cần cắm ống vào là ngàm giữ chặt và làm kín, rút ra bằng cách nhấn vòng. Cách này nhanh, gọn và kín, rất tiện cho máy tự động. Với ống cao su bố chịu áp lớn, thường dùng đầu gai kèm kẹp siết, hay hose clamp, để giữ chặt ống trên đầu nối và chống bung dưới áp lực.

Ống dẫn khí nối bằng đầu nối nhanh one-touch cắm là giữ, hoặc bằng đầu gai kèm kẹp siết cho ống cao su chịu áp lớn.
Ống dẫn khí nối bằng đầu nối nhanh one-touch cắm là giữ, hoặc bằng đầu gai kèm kẹp siết cho ống cao su chịu áp lớn.

Chọn đúng kiểu kết nối phù hợp loại ống và áp suất là quan trọng để tránh rò rỉ và bung ống. Với ống nhựa nhỏ dùng one-touch, cần cắt ống vuông góc và sạch để ngàm giữ tốt và kín. Với ống cao su dùng kẹp, cần siết kẹp đủ chặt và đúng vị trí. Rò rỉ tại điểm nối ống là nguồn thất thoát khí phổ biến, nên kiểm tra kín sau khi lắp. Kết hợp ống phù hợp với đầu nối tương thích, như đã trình bày ở bài về khớp nối nhanh, đảm bảo kết nối kín và bền.

Ví dụ chọn dây hơi cho súng hơi

Xét một trạm dùng súng hơi cầm tay để thổi và bơm, cần dây hơi linh hoạt nối từ điểm cấp tới súng. Vì cần di động và gọn, ta chọn ống PU mềm hoặc ống xoắn coil để dễ kéo và tự co. Đường kính trong chọn đủ lớn cho lưu lượng của súng, thường cỡ khoảng sáu tới tám milimét cho súng cầm tay thông thường; nếu súng tiêu thụ nhiều hơn hoặc dây dài, chọn lớn hơn.

Cho súng hơi cầm tay, chọn dây PU mềm hoặc ống xoắn, ID đủ lưu lượng, chịu áp làm việc với hệ số an toàn và đầu nối nhanh.
Cho súng hơi cầm tay, chọn dây PU mềm hoặc ống xoắn, ID đủ lưu lượng, chịu áp làm việc với hệ số an toàn và đầu nối nhanh.

Về áp suất, ống phải có áp làm việc cao hơn áp hệ thống, thường tối đa khoảng tám bar, với áp nổ gấp ít nhất ba lần để an toàn. Kết nối chọn đầu nối nhanh one-touch hoặc khớp nối nhanh cắm rút để dễ đổi dụng cụ. Vật liệu PU phù hợp môi trường xưởng thông thường; nếu tiếp xúc dầu hoặc nhiệt cao thì chọn vật liệu chịu được. Với cấu hình này, súng hơi nhận đủ khí, dây linh hoạt và an toàn, đổi dụng cụ nhanh nhờ khớp nối. Đây là cách chọn dây hơi điển hình cho các trạm dùng dụng cụ khí cầm tay.

Bảo quản và thay ống dẫn khí

Ống dẫn khí là vật tư có tuổi thọ giới hạn và cần được bảo quản, kiểm tra định kỳ. Ống nhựa có thể cứng giòn theo thời gian, đặc biệt khi tiếp xúc nhiệt, dầu, hóa chất hoặc tia nắng; ống cao su có thể nứt bề mặt và mòn ở chỗ kéo lê. Cần kiểm tra ống thường xuyên để phát hiện vết nứt, phồng, mòn hoặc cứng giòn, và thay ống khi có dấu hiệu xuống cấp, trước khi nó rò hoặc nổ gây nguy hiểm.

Để kéo dài tuổi thọ, nên tránh để ống bị kéo lê trên nền sắc cạnh, đè nặng, gập gấp hay phơi nắng lâu. Với ống xoắn và dây hơi cầm tay, cuộn gọn khi không dùng giúp tránh hư hại. Giữ khí sạch và khô bằng bộ lọc cũng giúp ống bền hơn. Việc coi ống dẫn khí là vật tư cần theo dõi và thay đúng lúc, thay vì dùng tới khi hỏng, giúp tránh sự cố bất ngờ và mất an toàn. Một ống rò hoặc nổ giữa lúc làm việc không chỉ gây gián đoạn mà còn nguy hiểm cho người xung quanh.

Ống mềm và ống cứng: dùng ở đâu

Trong một hệ khí nén hoàn chỉnh, ống cứng và ống mềm bổ sung cho nhau chứ không thay thế nhau. Ống cứng, như thép mạ kẽm, inox hay nhôm, làm nhiệm vụ đường trục và nhánh cố định, dẫn khí đi xa với tổn thất áp thấp và độ bền cao, như đã trình bày ở bài về ống khí nén. Ống mềm, tức dây hơi, dùng cho các kết nối cuối cùng cần linh hoạt: nối tới dụng cụ di động, tới các bộ phận chuyển động, hoặc nơi khó đi ống cứng.

Nguyên tắc chung là dùng ống cứng cho phần cố định chịu tải chính và ống mềm cho phần cần uốn, di chuyển hoặc tháo lắp. Không nên dùng ống mềm để thay ống cứng cho đường trục dài, vì ống mềm tổn thất áp cao hơn, kém bền và dễ hỏng khi kéo lê. Ngược lại, không nên dùng ống cứng ở nơi cần linh hoạt vì khó lắp và không chịu được rung, chuyển động. Bố trí hợp lý ống cứng cho phân phối và ống mềm cho kết nối cuối giúp hệ vừa hiệu quả vừa tiện dụng.

Ống dẫn khí và tổn thất áp tại điểm dùng

Một điểm quan trọng thường bị bỏ qua là dây hơi có thể là nút thắt gây tụt áp ngay tại điểm dùng, dù toàn hệ thống phía trước đủ áp. Vì dây hơi thường nhỏ và dài, tổn thất áp qua nó có thể lớn hơn nhiều so với qua đường ống chính. Kết quả là dụng cụ ở cuối dây nhận áp thấp hơn hẳn áp đồng hồ ở điểm cấp, khiến dụng cụ yếu mà người dùng khó hiểu vì tưởng áp hệ thống đủ.

Để tránh, cần chọn dây hơi có đường kính trong đủ lớn và chiều dài vừa phải, đặc biệt cho các dụng cụ tiêu thụ nhiều khí. Nếu dụng cụ yếu, thay vì nâng áp máy nén một cách lãng phí, nên kiểm tra xem dây hơi có phải là nguyên nhân tụt áp không, và đổi sang dây lớn hơn hoặc ngắn hơn. Cùng với khớp nối đủ cỡ, dây hơi phù hợp đảm bảo áp và lưu lượng tới tận dụng cụ, phát huy hết công suất của hệ thống khí nén phía trước.

Sai lầm thường gặp và checklist chọn ống

Những sai lầm phổ biến khi chọn ống dẫn khí gồm: chọn đường kính trong quá nhỏ hoặc dùng ống quá dài khiến dụng cụ tụt áp và yếu; dùng ống có áp làm việc thấp hơn áp hệ thống khiến ống có nguy cơ nổ; uốn ống gấp hơn bán kính tối thiểu làm gập tắc dòng và nhanh hỏng; và chọn sai vật liệu so với môi trường dầu, nhiệt hay hóa chất. Ngoài ra còn có việc kết nối không kín gây rò, hoặc dùng ống cũ xuống cấp không thay.

Bốn sai lầm thường gặp khiến dây hơi tụt áp, nổ, tắc dòng hoặc nhanh hỏng do sai vật liệu.
Bốn sai lầm thường gặp khiến dây hơi tụt áp, nổ, tắc dòng hoặc nhanh hỏng do sai vật liệu.

Một quy trình chọn ống dẫn khí bài bản nên gồm: xác định vị trí và mục đích, cần ống thẳng cố định, ống xoắn di động hay ống bố chịu lực; chọn vật liệu phù hợp môi trường và độ mềm dẻo; chọn đường kính trong đủ lớn cho lưu lượng và chiều dài để tránh tụt áp; kiểm tra áp làm việc cao hơn áp hệ thống với hệ số an toàn tới áp nổ; tôn trọng bán kính uốn tối thiểu khi đi ống; và chọn kiểu kết nối phù hợp cùng kiểm tra kín. Kết hợp bài này với các bài về máy nén, máy sấy, bình tích áp, ống cứng, đồng hồ áp suất, bộ xả nước, bộ lọc, van điều áp, van an toàn, van một chiều, van điện từ, van tiết lưu, bộ giảm thanh, xy lanh và khớp nối nhanh sẽ cho bạn một hệ thống khí nén hoàn chỉnh từ nguồn tới điểm dùng. Bạn có thể tham khảo thêm về khí nén để hiểu thêm nền tảng kỹ thuật.