| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 130 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép mạ kẽm 10.9 M18x130 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép mạ kẽm 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép mạ kẽm 10.9 M18x130 DIN 931 ren lửng là sản phẩm có hai lớp giá trị chồng lên nhau: cấp bền của thép và chất lượng lớp mạ. Hàng kém có thể giả cả hai, và cách nhận biết mỗi thứ lại khác nhau.
Ba kiểu hàng kém thường gặp
Kiểu thứ nhất: thép không đúng cấp. Dập số 10.9 lên phôi cấp thấp hơn. Đây là kiểu nguy hiểm nhất về mặt an toàn nhưng may mắn lại dễ phát hiện nhất, chỉ cần một máy đo độ cứng cầm tay.
Kiểu thứ hai: thép đúng cấp nhưng lớp mạ quá mỏng. Rút ngắn thời gian trong bể mạ để giảm chi phí. Sản phẩm nhìn không khác gì hàng đạt chuẩn, chỉ khác về tuổi thọ chống gỉ. Cần máy đo độ dày lớp phủ mới phát hiện được.
Kiểu thứ ba: bỏ qua bước khử hydro. Đây là kiểu nghiêm trọng nhất và cũng là kiểu không có cách nào phát hiện tại kho. Chỉ kiểm soát được qua hồ sơ và uy tín nguồn cung.
Những dấu hiệu quan sát được
Dấu dập nông, nét méo, lệch tâm, hoặc chỉ có số cấp bền mà không có ký hiệu nhà sản xuất. Nhà sản xuất nghiêm túc luôn để lại dấu của mình.
Bề mặt mạ không đều màu, có mảng xỉn xen kẽ mảng sáng, hoặc thấy ánh thép ở đáy rãnh ren khi soi kính lúp.
Kích thước lệch: chìa vặn không đúng 27 mm, chiều dài ren không đúng 48 mm ở cỡ này, hoặc chiều dài thân lệch quá vài phần mười milimet.
Ren vặn không trơn, có chỗ chặt chỗ lỏng khi thử với đai ốc chuẩn.
Trong cùng một thùng có nhiều màu thụ động khác nhau rõ rệt, hoặc nhiều kiểu dấu nhà sản xuất khác nhau. Đây là hàng gom, không truy xuất được.
Vì sao giá rẻ bất thường là tín hiệu
Chi phí sản xuất một bu lông cấp 10.9 mạ kẽm đạt chuẩn có sàn khá rõ: thép hợp kim, nhiệt luyện kiểm soát, mạ đủ độ dày, và khử hydro. Ba trong bốn khâu này đều tốn năng lượng và thời gian.
Khi giá thấp hơn mặt bằng đáng kể, khoản chênh phải đến từ việc cắt bớt một khâu nào đó. Khâu bị cắt thường là khâu khó kiểm tra nhất, tức khử hydro và độ dày lớp mạ.
Điều này không có nghĩa hàng giá tốt luôn kém. Nhưng chênh lệch lớn bất thường là lý do chính đáng để yêu cầu hồ sơ đầy đủ và kiểm tra kỹ hơn trước khi nhận lô.
Thông số cỡ 130 mm
| Chiều dài thân | 130 mm |
| Chiều dài ren b | 48 mm |
| Đoạn thân trơn | 82 mm |
| Chìa vặn | 27 mm |
| Độ cứng yêu cầu | 32 – 39 HRC |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 82 – 107 mm |
Câu hỏi thường gặp
Kiểm tra nào quan trọng nhất? Đo độ cứng, vì nó phát hiện được kiểu gian lận nguy hiểm nhất là thép không đúng cấp.
Giá rẻ hơn 30 phần trăm có đáng nghi không? Đáng để yêu cầu hồ sơ đầy đủ và kiểm tra kỹ hơn trước khi nhận lô.
Nhiều màu trong một thùng có sao không? Đó là dấu hiệu hàng gom từ nhiều lô, không truy xuất được nguồn khi có sự cố.
Xây dựng danh sách nhà cung cấp đáng tin
Với sản phẩm mà rủi ro lớn nhất không kiểm tra được tại kho, việc chọn nguồn quan trọng hơn việc kiểm hàng. Điều này đúng với bu lông cấp 10.9 mạ điện phân hơn bất kỳ vật tư nào khác.
Tiêu chí đánh giá nên gồm: có cung cấp được chứng nhận chất lượng theo lô với số lô khớp nhãn thùng không; có nêu rõ quy trình khử hydro không; có sẵn sàng cho kiểm tra tại xưởng không; và có lịch sử giao hàng ổn định không.
Nên đánh giá bằng cách đặt một lô nhỏ trước, kiểm tra kỹ, rồi mới đặt lô lớn. Chi phí của lô thử nhỏ hơn nhiều so với rủi ro của một lô lớn không đạt.
Giữ ít nhất hai nguồn đã được đánh giá cho mỗi nhóm sản phẩm chính. Một nguồn duy nhất tạo rủi ro về nguồn cung, còn quá nhiều nguồn thì không quản lý chất lượng nổi.
Kiểm lô đầu và các lô tiếp theo
Lô đầu tiên từ một nhà cung cấp mới nên kiểm đầy đủ: kích thước, bước ren, độ cứng, độ dày lớp mạ, độ bám của lớp mạ, và đối chiếu toàn bộ hồ sơ.
Các lô tiếp theo từ nguồn đã đánh giá có thể kiểm rút gọn: quan sát bằng mắt, đo độ cứng trên mẫu nhỏ, và kiểm hồ sơ. Đây là cách cân bằng giữa công sức và rủi ro.
Nhưng cần quay lại kiểm đầy đủ khi có tín hiệu thay đổi: nhà cung cấp đổi nhà máy sản xuất, đổi nguồn phôi, giá thay đổi bất thường, hoặc bề ngoài sản phẩm khác lô trước.
Lưu mẫu vài con của mỗi lô kèm số lô. Khi lô sau khác lô trước, có mẫu để so sánh trực tiếp là cách nhanh nhất phát hiện thay đổi.
Ghi lại kết quả kiểm của từng lô. Sau vài năm, dữ liệu này cho biết nhà cung cấp nào ổn định và nhà cung cấp nào dao động, thông tin mà không cuộc đàm phán nào thay thế được.
Sản phẩm liên quan
25.240 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 20

Chưa có đánh giá nào.