| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 75 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x75 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x75 DIN 931 ren lửng có bước ren 2,5 mm, trong khi M16 kề bên là 2,0 mm. Hai phần mười milimet chênh lệch nghe không đáng kể, nhưng nó thay đổi cách mối ghép hoạt động theo vài hướng đáng chú ý.
Bước ren quyết định điều gì
Bước ren là khoảng cách giữa hai đỉnh ren liền kề, cũng chính là quãng đường bu lông tiến vào sau mỗi vòng quay. Với M18 bước 2,5 mm, mỗi vòng đai ốc đi được 2,5 mm.
Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới độ nhạy khi siết. Bu lông bước lớn cần ít vòng hơn để đạt cùng độ giãn, nghĩa là mỗi độ quay tạo ra nhiều lực kẹp hơn. Với phương pháp siết theo góc quay, góc cần thiết cho M18 nhỏ hơn so với M16 ở cùng chiều dày cụm.
Ngược lại, ren bước nhỏ cho khả năng điều chỉnh tinh hơn và tự hãm tốt hơn một chút, vì góc nghiêng của đường xoắn ốc nhỏ hơn.
Ren bước lớn bền hơn khi tháo lắp
Răng ren của M18 cao hơn và dày hơn của M16, đơn giản vì bước lớn hơn. Tiết diện chân ren lớn hơn nên chịu được nhiều chu kỳ tháo lắp hơn trước khi mòn tới mức đáng lo.
Với mối ghép nằm trong lịch bảo trì phải tháo ra định kỳ, đây là ưu điểm thực tế. Nếu đang phân vân giữa M16 và M18 cho một vị trí như vậy, yếu tố này nghiêng về M18 bên cạnh khả năng chịu lực.
Ren bước lớn cũng ít bị hỏng bởi bụi bẩn và va đập nhẹ. Rãnh ren rộng hơn nên hạt bụi lọt vào ít gây kẹt hơn, và đỉnh ren dày hơn nên chịu va tốt hơn.
Đổi lại: khả năng tự hãm kém hơn
Góc nghiêng đường xoắn ốc lớn hơn nghĩa là dưới rung động, đai ốc có xu hướng tự xoay ra dễ hơn đôi chút so với ren bước nhỏ. Chênh lệch không lớn nhưng có thật.
Thực tế thì với bu lông cấp 10.9 siết đủ lực kẹp, ma sát ở mặt tỳ và mặt ren đủ lớn để giữ đai ốc trong hầu hết trường hợp. Vấn đề tự nới lỏng chủ yếu đến từ mất lực kẹp do lún chứ không từ bước ren.
Nhưng ở mối ghép chịu rung mạnh, nên bổ sung biện pháp chống nới lỏng bằng keo khoá ren hoặc long đền khoá kiểu nêm thay vì trông chờ vào ma sát ren.
Đừng nhầm với ren mịn
Ngoài ren thô bước 2,5 mm, M18 còn có bản ren mịn bước 1,5 mm dùng trong một số ứng dụng cơ khí chính xác. Hai loại này hoàn toàn không lắp lẫn được với nhau.
Điều nguy hiểm là chúng nhìn khá giống nhau nếu không để cạnh nhau, và có thể vặn được vài vòng đầu trước khi kẹt cứng. Nếu cố vặn tiếp bằng dụng cụ, ren cả bu lông lẫn đai ốc đều hỏng.
Cách kiểm tra là dùng dưỡng ren, hoặc đo 10 đỉnh ren liên tiếp: ren thô cho 25 mm, ren mịn cho 15 mm. Sản phẩm này là ren thô tiêu chuẩn theo DIN 931.
Thông số cỡ 75 mm
| Chiều dài thân | 75 mm |
| Chiều dài ren b | 42 mm (khoảng 17 vòng ren) |
| Đoạn thân trơn | 33 mm |
| Bước ren | 2,5 mm, ren thô |
| Chiều dày kẹp khuyến nghị | 33 – 52 mm |
| Mô-men khô | 400 – 460 Nm |
Câu hỏi thường gặp
Ren thô hay ren mịn tốt hơn? Với kết cấu thép thông thường thì ren thô. Ren mịn dùng cho cơ khí chính xác và nơi cần điều chỉnh tinh.
Làm sao biết bu lông là ren thô hay mịn? Dùng dưỡng ren, hoặc đo 10 đỉnh ren liên tiếp: 25 mm là ren thô, 15 mm là ren mịn.
Ren bước lớn có dễ tuột hơn không? Không dễ tuột hơn về mặt chịu lực. Chỉ có xu hướng tự xoay dưới rung nhỉnh hơn một chút.
Siết theo góc quay cho M18
Phương pháp góc quay dựa trên một quan hệ đơn giản: mỗi vòng đai ốc quay làm bu lông tiến vào một đoạn bằng bước ren, và phần lớn đoạn đó biến thành độ giãn của bu lông sau khi cụm đã khít.
Với M18 bước 2,5 mm, quay đai ốc 90 độ tương đương bu lông tiến 0,625 mm. Con số này lớn hơn của M16 bước 2,0 mm, nơi 90 độ chỉ cho 0,5 mm.
Hệ quả là khi dùng phương pháp góc quay, M18 nhạy hơn: sai lệch 15 độ trên M18 gây thay đổi lực kẹp nhiều hơn so với cùng 15 độ trên M16. Cần đánh dấu vạch cẩn thận và dùng dụng cụ đo góc thay vì ước lượng bằng mắt.
Quy trình gồm hai bước: siết tới một mô-men mồi để loại bỏ hết khe hở và làm khít cụm, đánh dấu vị trí đai ốc và tấm, rồi quay thêm một góc xác định theo chỉ dẫn kỹ thuật. Góc cụ thể phụ thuộc chiều dày cụm và phải lấy theo tiêu chuẩn áp dụng.
Cần bao nhiêu vòng ren ăn khớp
Nguyên tắc chung là chiều dài ăn khớp giữa bu lông và đai ốc nên tối thiểu bằng đường kính danh nghĩa, tức khoảng 18 mm với M18. Đai ốc DIN 934 cho M18 cao 15 mm nên khi vặn hết chiều cao đai ốc là đã gần đạt.
Điều quan trọng hơn là phần ren phải nhô ra khỏi mặt đai ốc tối thiểu hai bước ren, tức 5 mm với M18. Đây không phải yêu cầu thẩm mỹ: vài vòng ren cuối của đai ốc chỉ ăn khớp một phần nếu bu lông không nhô đủ, và tải sẽ dồn vào ít vòng ren hơn.
Với ren lửng, chiều dài ren cố định 42 mm ở nhóm chiều dài này, nên phần ren nhô ra được tính bằng cách lấy 42 trừ đi phần ren nằm trong cụm và chiều cao đai ốc. Đây chính là cơ sở của giới hạn trên trong dải chiều dày kẹp.
Nếu thấy ren nhô ra quá ít, đừng cố siết cho chặt hơn. Phải đổi sang chiều dài lớn hơn.
Sản phẩm liên quan
16.200 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 50

Chưa có đánh giá nào.