| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M14 |
| Chiều Dài Bulong | 150 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Chiều Cao Đầu | 8.8 mm |
| Size Khóa | 22 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Lửng |
| Tiêu Chuẩn | DIN 931 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M14x150 DIN 931 – Ren lửng
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn VAT
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M14x150 DIN 931 – ren lừng là bu lông cường độ cao có đoạn thân trơn rất dài và ren ở phần cuối thân, đường kính M14, chiều dài 150 mm, bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 cho giới hạn bền kéo ~1040 MPa và giới hạn chảy ~940 MPa. Đây là cỡ dài chuyên cho neo sâu vào móng bê tông bằng keo neo, trong môi trường khô ráo.
Bu lông M14x150 DIN 931 ren lừng là gì?
DIN 931 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren lừng – chỉ đoạn cuối thân có ren, phần gần đầu là thân trơn rất dài. Đoạn thân trơn đặt tại mặt phân cách để chịu lực cắt, chống xê dịch ngang tốt hơn ren. Đầu lục giác s=22 mm truyền mô-men siết lớn bằng cờ lễ hoặc khẩu. Cỡ 150 mm phù hợp chiều sâu neo lớn.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 cho biết đặc tính cơ học: số đầu (10) nhân 100 ra giới hạn bền kéo ~1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy/bền, tức bu lông chảy ở ~900 MPa. Đây là cấp bền cao, cho phép chịu tải kéo và cắt lớn trên tiết diện M14. Tuy nhiên khi neo vào bê tông, sức chịu của mối neo thường bị giới hạn bởi bê tông và keo, không phải bởi bản thân bu lông.
Phân biệt DIN 931 (ren lừng) và DIN 933 (ren suốt)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác ở phần ren. DIN 931 ren lừng có đoạn thân trơn chịu cắt tại mặt phân cách, chống trượt ngang. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên giữ chặt và chịu kéo. Ở cỡ dài như M14x150, dòng chỉ có bản DIN 931 ren lừng.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M14
Bu lông M14 cấp 10.9 khô thường siết ở 190–215 Nm, tạo lực kẹp trước ~80–92 kN. Lưu ý quan trọng: khi neo vào bê tông bằng keo neo, mô-men siết phải theo khuyến nghị của nhà sản xuất keo, KHÔNG dùng giá trị thép-thép để tránh nứt bê tông hoặc phá mối neo. Nếu bôi trơn ren, hạ mô-men khoảng 15–25%. Nên dùng cờ lực để kiểm soát.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ – bề mặt là thép trần hoặc phủ oxit đen mỏng cùng lớp dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm: giá thấp, ren chính xác và bám sơn tốt. Nhược điểm: chống ăn mòn kém, gặp ẩm dễ gỉ. Riêng khi neo vào móng bê tông – nơi thường ẩm hoặc tiếp xúc nền – cần cân nhắc kỹ: nếu môi trường ẩm hoặc ngoài trời, nên dùng bản mạ kẽm hoặc inox thay vì thép đen.
Cơ chế neo sâu và vai trò của thân trơn
Thân trơn rất dài của cỡ 150 mm cho phép cắm sâu vào lỗ chờ trên móng, truyền lực kéo nhổ và cắt tại mặt tiếp xúc bệ. Chiều sâu neo, đường kính lỗ và loại keo quyết định sức chịu của mối neo – phải tra bảng của nhà sản xuất keo. Lỗ khoan cần được thổi sạch bụi trước khi bơm keo, và phải đợi đủ thời gian đóng rắn trước khi siết tải.
Ứng dụng: neo sâu vào móng bằng keo neo
Cỡ M14x150 DIN 931 hợp cho neo sâu vào móng bê tông bằng keo neo: chân cột, khung máy, lan can kết cấu và giá đỡ thiết bị. Thân trơn dài cắm sâu trong lỗ keo, phần ren cuối nhô lên bắt đai ốc giữ bản mã. Chiều dài 150 mm đủ cho chiều sâu neo lớn cộng chiều dày bản mã. Đường kính M14 và cấp bền 10.9 chịu tải cao, nhưng nhớ: mô-men siết phải theo khuyến nghị keo neo, không dùng giá trị thép-thép. Nơi móng ẩm nên chuyển sang mạ kẽm.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Khoan lỗ đúng đường kính và chiều sâu theo bảng keo, thổi sạch bụi, bơm keo rồi cắm bu lông xoay nhẹ. Đợi keo đóng rắn đủ thời gian trước khi siết; siết bằng cờ lực đến mô-men do nhà sản xuất keo quy định. Vì là thép đen, giữ lớp dầu bảo vệ, tránh đọng nước, bảo quản nơi khô và đóng gói kín.
Câu hỏi thường gặp
Siết bao nhiêu khi neo bê tông? Theo khuyến nghị của nhà sản xuất keo neo, không dùng 190–215 Nm của mối thép-thép. Thép đen neo ngoài trời được không? Không nên; chọn mạ kẽm hoặc inox. Có cần vòng đệm? Nên dùng vòng đệm phẳng dưới đai ốc. Khi nào chọn DIN 931? Khi cần đoạn trơn dài để cắm sâu và chịu cắt.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M14x150 DIN 931 ren lừng là lựa chọn cường độ cao cho neo sâu vào móng bằng keo neo. Chọn đúng chiều dài, siết theo khuyến nghị keo neo và bảo quản khô ráo để mối ghép bền lâu.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M14x140 DIN 931 ren lừng – chiều dài ngắn hơn
- Bu lông M14x160 DIN 931 ren lừng – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M14x50 DIN 933 ren suốt – bản ren suốt cỡ gần
- Xem toàn bộ dòng bu lông lục giác thép đen 10.9
18.700 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 100

Chưa có đánh giá nào.