| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M18 |
| Chiều Dài Bulong | 55 mm |
| Vật Liệu | Thép đen 10.9 |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Chiều Cao Đầu | 11.5 mm |
| Size Khóa | 27 mm |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Tiêu Chuẩn | DIN 933 |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 10.9 |
Bulong Lục giác thép đen 10.9 M18x55 DIN 933
Vật liệu : Thép đen 10.9
Đơn vị tính : Con ( PCS )
Hoá đơn : Có xuất hoá đơn
Chất lượng : Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x55 DIN 933 – ren suốt là bu lông cường độ cao có ren chạy suốt toàn thân, đường kính danh nghĩa 18 mm, chiều dài thân 55 mm, bước ren 2,5 mm và bề mặt thép đen không mạ. Cấp bền 10.9 tương ứng giới hạn bền kéo khoảng 1040 MPa và giới hạn chảy khoảng 940 MPa. Với tỉ lệ chiều dài trên đường kính 3.1 và khoảng 22 bước ren trên thân, cỡ 55 mm phục vụ tốt nhóm mối ghép trung bình với chiều dày kẹp khoảng 30 mm, nơi lực kẹp yêu cầu rất lớn và môi trường làm việc khô ráo, có che chắn.
Bu lông M18x55 DIN 933 ren suốt là gì?
DIN 933 là tiêu chuẩn Đức cho bu lông đầu lục giác ngoài có ren chạy suốt từ chân đầu tới hết đuôi. Không tồn tại đoạn thân trơn, nên mọi mặt cắt trên thân đều là mặt cắt qua ren. Cách bố trí này cho phép điều chỉnh chiều sâu bắt tự do và dùng chung một mã hàng cho nhiều chiều dày cụm khác nhau, giúp xưởng bảo trì giảm số mã tồn kho mà vẫn đáp ứng được nhiều vị trí lắp.
Chiều dài 55 mm được đo từ mặt tỳ dưới đầu lục giác tới đầu mút thân, không tính chiều cao đầu bu lông. Đầu có kích thước đối diện s = 27 mm nên dùng chung khẩu 27 với toàn bộ dòng M18. Ren hệ mét thô bước 2,5 mm ăn khớp với đai ốc M18 theo DIN 934 hoặc lỗ ren taro sẵn trên thân máy, tổng cộng khoảng 22 vòng ren hữu ích trên thân.
Cấp bền 10.9 nghĩa là gì?
Ký hiệu 10.9 dập trên đỉnh đầu bu lông mô tả đặc tính cơ học của vật liệu. Số đứng trước nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa khoảng 1000 MPa; phần 0.9 là tỉ số chảy trên bền, tức bu lông bắt đầu biến dạng dẻo quanh 900 MPa. Thép hợp kim tôi ram dùng cho cấp này trên thực tế thường đạt bền kéo khoảng 1040 MPa và giới hạn chảy khoảng 940 MPa.
Ý nghĩa thực tế nằm ở lực kẹp. Cùng đường kính M18, bu lông cấp 10.9 giữ được lực siết trước lớn hơn cấp 8.8 khoảng một phần tư, nhờ đó mối ghép chịu tải động và rung tốt hơn mà không cần tăng số lượng bu lông. Đổi lại, vật liệu cứng hơn nên độ dai va đập ở nhiệt độ thấp giảm và bu lông nhạy hơn với giòn hydro nếu mạ điện không đúng quy trình.
Phân biệt DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lửng)
Cả hai đều là bu lông đầu lục giác ngoài, khác nhau ở phần thân. DIN 933 ren suốt toàn thân, thiên về giữ chặt và chịu kéo, linh hoạt khi chiều dày cụm thay đổi. DIN 931 chừa một đoạn thân trơn sát dưới đầu; đoạn này có đường kính lớn hơn đường kính chân ren nên chịu cắt tốt hơn và định vị chính xác hơn khi lỗ được khoan doa sát cỡ.
Nguyên tắc chọn khá rõ: nếu mặt phân cách của mối ghép nằm đúng vùng thân và tải có thành phần cắt đáng kể, hãy dùng DIN 931 để mặt cắt đi qua phần trơn. Nếu mối ghép chủ yếu chịu kéo hoặc chiều dày cụm thay đổi nhiều, DIN 933 là lựa chọn hợp lý và tiết kiệm hơn.
Mô-men siết và lực kẹp cho bu lông M18
Bu lông M18 cấp 10.9 lắp khô, ren và mặt tỳ sạch, thường được siết trong khoảng 410–460 Nm, tạo lực kẹp trước khoảng 135–155 kN – tương đương sức nặng trên 13 tấn ép lên mặt phân cách. Giá trị cụ thể phụ thuộc hệ số ma sát: bôi mỡ hoặc dầu lên ren và mặt tỳ thì cùng một lực kẹp chỉ cần mô-men thấp hơn 15–25 phần trăm.
Mức 410–460 Nm không thể đạt bằng cờ lê vòng thông thường. Cần cờ lực dải rộng có tay đòn dài, khẩu tuýp 27 loại chịu lực, và nếu siết hàng loạt thì nên dùng bộ nhân lực hoặc súng siết thuỷ lực. Với mối ghép quan trọng, siết theo ba bước 40, 70 rồi 100 phần trăm giá trị đích, theo trình tự chéo đối xứng để mặt bích khép đều.
Cần nhớ mô-men chỉ là phương tiện gián tiếp tạo lực kẹp. Phần lớn mô-men bị tiêu hao vào ma sát ở ren và mặt tỳ, chỉ khoảng 10–15 phần trăm thực sự chuyển thành lực dọc trục. Vì vậy ren sạch, không xước, không dính hạt mài là điều kiện bắt buộc để con số trên cờ lực phản ánh đúng lực kẹp mong muốn.
Bề mặt thép đen: đặc điểm và lưu ý chống gỉ
Bu lông thép đen không có lớp kẽm bảo vệ. Bề mặt là thép trần sau nhiệt luyện, thường phủ lớp oxit đen mỏng cùng màng dầu chống gỉ tạm thời. Ưu điểm là giá thành thấp, biên dạng ren giữ đúng dung sai vì không bị lớp mạ làm dày thêm, và tránh hoàn toàn rủi ro giòn hydro do mạ điện – vấn đề đáng lo với vật liệu cấp 10.9.
Nhược điểm là khả năng chống ăn mòn hạn chế. Lớp dầu chỉ bảo vệ trong thời gian lưu kho và vận chuyển. Nên dùng bu lông thép đen ở vị trí trong nhà, khô ráo, có che chắn, hoặc nơi cụm ghép được sơn phủ sau khi lắp. Nếu vị trí thường xuyên tiếp xúc nước, hơi hoá chất hoặc ngoài trời, hãy chuyển sang bản mạ kẽm hoặc inox tương đương.
Chiều dày kẹp phù hợp của cỡ 55 mm
Với chiều dài thân 55 mm, cần trừ chiều cao đai ốc M18 khoảng 15 mm, long đền phẳng khoảng 3 mm và phần ren nhô ra sau đai ốc tối thiểu hai đến ba bước ren, tức 5–7 mm. Phần còn lại dành cho cụm ghép rơi vào khoảng 28-32 mm. Nếu bắt trực tiếp vào lỗ ren trên thân máy, chiều sâu ăn ren nên đạt tối thiểu 1,5 lần đường kính với thép và khoảng 2 lần với gang hoặc nhôm.
Chọn chiều dài nên xuất phát từ số đo thực tế chứ không lấy dư cho chắc. Bu lông dài quá khiến đai ốc chạm hết ren mà chưa ép tới mặt tỳ; ngắn quá thì ren ăn thiếu và nguy cơ tuột ren dưới lực kẹp 135–155 kN là rất thật. Hãy đo tổng chiều dày cụm, cộng bề dày long đền và đối chiếu với dải 28-32 mm ở trên trước khi đặt hàng.
Ứng dụng: bàn máy, ray dẫn hướng và bệ máy công cụ
Cỡ M18x55 DIN 933 hợp với việc bắt ray dẫn hướng, thanh trượt và tấm bàn máy lên thân máy công cụ. Ở đây tổng chiều dày thường gồm ray dày 20–24 mm cộng tấm căn chỉnh và long đền, rơi vào dải 28–32 mm. Yêu cầu đặc thù là mối ghép không được xê dịch dù chỉ vài phần trăm milimet, vì sai lệch nhỏ trên ray sẽ nhân lên thành sai số gia công trên chi tiết.
Lực kẹp lớn của cấp 10.9 tạo ma sát đủ để ray giữ nguyên vị trí dưới lực cắt thay đổi và rung động tần số cao của quá trình phay, tiện. Trong thực tế, ray thường được định vị bằng chốt côn hoặc vai tựa gia công sẵn, còn bu lông chỉ đảm nhận vai trò tạo lực kẹp – đúng nguyên lý tách riêng chức năng định vị và chức năng giữ chặt.
Chiều dài 55 mm còn dùng cho bệ máy, chân đế trụ đứng, giá bắt đầu revolver và các cụm gá đồ nghề dày quanh 30 mm. Với môi trường phân xưởng cơ khí luôn có dung dịch tưới nguội, nên lau sạch và phủ mỡ mỏng lên phần ren nhô ra sau khi siết, vì bản thép đen không chịu được nước pha nhũ trong thời gian dài.
Chọn đai ốc, long đền và dụng cụ đồng bộ
Bu lông cấp 10.9 phải đi cùng đai ốc cấp tương đương, tối thiểu cấp 10 theo DIN 934 hoặc ISO 4032. Dùng đai ốc cấp 8 cho bu lông 10.9 là sai lệch phổ biến và nguy hiểm: ren đai ốc sẽ tuột trước khi bu lông đạt lực kẹp thiết kế. Long đền phẳng nên chọn loại cứng theo DIN 125, hoặc bản dày DIN 7349 khi mặt tỳ là thép mềm, gang hay nhôm, để tránh lún mặt dưới áp suất tiếp xúc rất cao.
Về dụng cụ, cần khẩu tuýp 27 sáu cạnh loại dày, tay nối chịu mô-men trên 500 Nm và cờ lực đã hiệu chuẩn trong khoảng 300–600 Nm. Nếu mối ghép chịu rung mạnh, có thể bổ sung keo khoá ren cường độ trung bình hoặc long đền khoá kiểu nêm; lưu ý keo làm thay đổi ma sát nên phải điều chỉnh mô-men theo hướng dẫn của nhà sản xuất keo.
Hướng dẫn lắp đặt và bảo quản
Trước khi lắp, kiểm tra ren bu lông và ren đai ốc còn nguyên, không móp, không dính ba via hay hạt mài. Làm sạch lỗ bắt và mặt tỳ, loại bỏ sơn dày hoặc gỉ bám vì lớp này sẽ lún dần sau vài giờ vận hành và làm mất lực kẹp. Lắp long đền phẳng dưới đầu bu lông và dưới đai ốc, vặn đai ốc bằng tay tới khi chạm mặt để chắc chắn ren ăn đúng, sau đó mới dùng dụng cụ.
Siết theo trình tự chéo đối xứng, chia hai đến ba bước tăng dần tới 410–460 Nm. Với cụm có gioăng, nên siết lại một lượt sau khi thiết bị chạy ổn định vài giờ để bù phần gioăng lún. Không tái sử dụng bu lông cấp 10.9 đã siết tới giới hạn ở mối ghép quan trọng, vì vật liệu có thể đã biến dạng dẻo cục bộ tại chân ren. Bảo quản nơi khô, giữ nguyên lớp dầu, kê cao khỏi nền.
Câu hỏi thường gặp
Bu lông M18 dùng khẩu số mấy? Đầu lục giác có kích thước đối diện s = 27 mm, nên dùng khẩu tuýp 27 loại chịu lực, không dùng khẩu mỏng dành cho đai ốc.
Siết bao nhiêu là đủ? Khoảng 410–460 Nm khi ren và mặt tỳ khô sạch. Nếu bôi trơn ren, giảm 15–25 phần trăm so với giá trị này để tránh kéo quá giới hạn chảy.
Chiều dày cụm bao nhiêu thì hợp với cỡ 55 mm? Khoảng 28-32 mm khi dùng đai ốc kèm một long đền phẳng. Nếu bắt vào lỗ ren, cần tính lại theo chiều sâu ăn ren tối thiểu.
Thép đen dùng ngoài trời được không? Không nên. Bề mặt không mạ chỉ có màng dầu tạm thời, sẽ gỉ nhanh khi gặp mưa nắng. Ngoài trời nên dùng bản mạ kẽm hoặc inox 304, 316.
Có thể thay bằng cấp 8.8 cùng cỡ không? Lắp lẫn được, nhưng lực kẹp giảm khoảng một phần tư và mô-men siết phải hạ tương ứng. Chỉ thay khi tính toán mối ghép cho phép.
Thân có khoảng bao nhiêu vòng ren? Với bước ren 2,5 mm và chiều dài 55 mm, thân mang xấp xỉ 22 vòng ren, đủ để bố trí đai ốc và phần ren nhô ra theo khuyến nghị.
Lời kết
Bu lông lục giác thép đen 10.9 M18x55 DIN 933 ren suốt là cỡ phù hợp cho ray dẫn hướng, bàn máy và bệ máy công cụ với chiều dày kẹp 28–32 mm. Kết hợp định vị bằng chốt và giữ chặt bằng lực kẹp 135–155 kN sẽ cho mối ghép ổn định lâu dài. Liên hệ Ánh Dương để được tư vấn chọn cỡ và kiểm tra tồn kho.
Sản phẩm liên quan
- Bu lông M18x50 DIN 933 ren suốt – cỡ ngắn hơn kế tiếp
- Bu lông M18x60 DIN 933 ren suốt – chiều dài lớn hơn kế tiếp
- Bu lông M18x70 DIN 931 ren lửng – bản thân trơn chịu cắt
- Bu lông M18x55 DIN 933 mạ kẽm 10.9 – dùng nơi ẩm hoặc ngoài trời
15.160 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 90

Chưa có đánh giá nào.