| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M2 |
| Bước Ren | 0.4 mm |
| Đường Kính Đầu | 4 mm |
| Chiều Dài | 3 mm |
| Xử Lý Bề Mặt | Nhiệt Luyện Đen |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
| Chiều Cao Đầu | 1.2 mm |
| Size Khóa | 1.25 mm |
| Vật Liệu | Thép Carbon |
| Cường Độ Chịu Tải | ISO Class 12.9 |
Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2x3 DIN 7991
Vật liệu : Thép đen 12.9
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Oxit Đen
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2x3 DIN 7991 là cỡ vít siêu nhỏ cấp bền cao nhất, chuyên dùng cho lắp ráp chi tiết cơ khí chính xác như khuôn nhựa chính xác, thiết bị quang học, đồ gá nhỏ và cụm cơ khí thu nhỏ. Khi cần độ bền cao nhất trong kích thước rất nhỏ, cỡ bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2x3 là lựa chọn phù hợp nhờ cấp bền 12.9.
Đặc điểm kỹ thuật M2x3
Sản phẩm có đường kính ren M2, bước ren tiêu chuẩn 0.4mm, chiều dài thân 3mm theo chuẩn DIN 7991. Đầu con chìm dạng côn có đường kính đầu khoảng 3.8mm, góc côn 90 độ, lỗ lục giác chìm dùng chìa lục giác cỡ 1.3mm. Vật liệu là thép hợp kim tôi ram đạt cấp bền 12.9, giới hạn bền kéo khoảng 1200 MPa và giới hạn chảy khoảng 1080 MPa (tỉ lệ 0.9). Đây là cấp bền cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn của bu lông. Bề mặt xử lý đen oxit phủ dầu chống gỉ tạm thời, phù hợp môi trường khô trong nhà xưởng.
Ứng dụng ở chi tiết cơ khí chính xác
Nhờ đầu con chìm tạo mặt lắp phẳng và cấp bền cao nhất, M2x3 phù hợp lắp các chi tiết nhỏ trong khuôn nhựa chính xác, thiết bị đo lường, cụm quang học và đồ gá nhỏ. Ở các vị trí này, kích thước phải nhỏ gọn nhưng vẫn cần độ bền cao để giữ chi tiết chắc chắn. Đầu côn chìm giúp mặt lắp phẳng, không vướng chi tiết chuyển động và định tâm tốt khi lắp.
Sản phẩm liên quan và tài liệu tham khảo
Xem thêm các cỡ liền kề: M2x4 và M2x5. Xem toàn bộ danh mục bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9. Tham khảo thêm tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn mua hàng và liên hệ để được tư vấn.
Cấp bền 12.9 nghĩa là gì
Ký hiệu 12.9 cho biết đặc tính cơ tính của bu lông. Số đầu (12) nhân 100 cho giới hạn bền kéo danh nghĩa khoảng 1200 MPa; số sau (9) cho tỉ lệ giới hạn chảy trên giới hạn bền là 0.9, tương đương giới hạn chảy khoảng 1080 MPa. Đây là cấp bền cao nhất trong các cấp tiêu chuẩn thông dụng, cao hơn cả cấp 10.9. Nhờ vậy bu lông 12.9 chịu tải lớn hơn ở cùng đường kính, hoặc cho phép dùng cỡ nhỏ hơn để chịu cùng tải. Tuy nhiên, cấp bền càng cao thì vật liệu càng giòn hơn và nhạy cảm hơn với giòn hydro.
So sánh 12.9 với 10.9
Cấp 12.9 có giới hạn bền và giới hạn chảy cao hơn cấp 10.9 khoảng 20%, nên chịu tải cao hơn. Đổi lại, 12.9 giòn hơn, ít dẻo hơn và nhạy cảm hơn với giòn hydro cũng như tải va đập. Vì vậy 12.9 phù hợp vị trí chịu tải tĩnh cao và cần độ bền tối đa; còn vị trí chịu va đập hoặc cần độ dẻo thì cấp 10.9 hoặc 8.8 lại phù hợp hơn. Việc chọn cấp bền nên theo yêu cầu thiết kế của từng vị trí.
Vì sao dùng đầu côn chìm cho chi tiết nhỏ
Đầu côn chìm DIN 7991 tạo mặt lắp phẳng tuyệt đối, không nhô lên, rất hữu ích ở chi tiết nhỏ có không gian hẹp hoặc có chi tiết trượt đi ngang. Đầu con tự định tâm trong lỗ vát côn, giúp định vị chi tiết chính xác – đây là điều quan trọng với cơ khí chính xác. Với cỡ rất nhỏ như M2, mặt lắp phẳng và định tâm tốt giúp chi tiết lắp đúng vị trí và gọn gàng.
Hướng dẫn siết và lưu ý lực siết
Cỡ M2 rất nhỏ nên lực siết thấp; dù cấp 12.9 có độ bền cao, vẫn phải siết nhẹ nhàng và kiểm soát lực để tránh tuốt ren hoặc đứt vít. Nên dùng chìa lục giác 1.3mm chất lượng tốt, vừa khít để tránh toét lỗ lục giác nhỏ. Với vít nhỏ, nên siết bằng tay cảm giác hoặc tua-vít lực có thang đo nhỏ, không dùng lực quá mạnh. Siết quá tay là nguyên nhân phổ biến nhất làm hỏng vít M2.
Lưu ý về tính giòn hydro của cấp 12.9
Cấp 12.9 nhạy cảm hơn cả cấp 10.9 với giòn hydro do được tôi ram đạt độ bền rất cao. Vì vậy tuyệt đối không dùng ở môi trường ẩm ướt kéo dài và cần thận trọng với lớp phủ mạ điện. Thép đen chỉ phủ oxit và dầu chống gỉ tạm thời nên chỉ dùng trong nhà xưởng khô ráo. Ở môi trường ẩm hoặc ngoài trời, nên dùng inox thay vì thép đen 12.9.
Cách chọn chiều dài vít M2 phù hợp
Chiều dài vít cần đủ để xuyên qua chi tiết và ăn đủ ren vào lỗ taro, đồng thời không chạm đáy lỗ. Với M2x3, cỡ rất ngắn nên phù hợp chi tiết mỏng hoặc lỗ taro nông. Nếu chi tiết dày hơn, chọn M2x4, M2x5 hoặc dài hơn. Chọn đúng chiều dài giúp mối ghép gọn, đủ ren ăn và chắc chắn.
Sai lầm thường gặp khi dùng vít M2 cấp 12.9
Sai lầm phổ biến nhất là siết quá tay làm đứt vít hoặc tuốt ren vì cỡ M2 rất nhỏ, trong khi nhiều người tưởng cấp 12.9 có thể siết mạnh tuỳ ý. Thứ hai là dùng chìa lục giác mòn hoặc sai cỡ làm toét lỗ 1.3mm. Thứ ba là dùng thép đen ở môi trường ẩm khiến vít nhanh gỉ. Thứ tư là dùng cấp 12.9 ở vị trí chịu va đập thay vì chọn cấp dẻo hơn. Tránh các sai lầm này giúp mối ghép bền và dễ bảo trì.
Bảo quản và kiểm tra hàng
Vít thép đen cần bảo quản nơi khô ráo, có dầu phủ chống gỉ. Vì cỡ M2 rất nhỏ, nên đựng trong hộp chia ô có nắp để tránh thất lạc và lẫn cỡ. Trước khi lắp, kiểm tra ren sắc nét, đầu con không sứt và lỗ lục giác vuông vức. Với hàng số lượng lớn, nên kiểm tra xác suất vài con để chắc chắn chất lượng đồng đều.
M2x3 dùng chìa lục giác cỡ mấy
Cỡ M2 DIN 7991 dùng chìa lục giác 1.3mm. Nên dùng chìa tốt và vừa khít để tránh toét lỗ vì lỗ rất nhỏ.
Vít 12.9 có chịu tải cao hơn 10.9 không
Có. Ở cùng đường kính, vít 12.9 chịu tải kéo cao hơn 10.9 khoảng 20% nhờ giới hạn bền lớn hơn. Đổi lại 12.9 giòn hơn nên chỉ dùng ở vị trí tải tĩnh, không va đập.
Ứng dụng thực tế của M2x3 trong cơ khí chính xác
Cỡ M2x3 12.9 xuất hiện ở nhiều vị trí lắp ráp tinh vi: cố định tấm cữ trong khuôn nhựa, bắt chi tiết quang học, lắp đầu dò cảm biến, ghép chi tiết đồng hồ và thiết bị đo. Ở các vị trí này, kích thước nhỏ nhưng đòi hỏi độ bền cao và độ chính xác định vị. Cấp bền 12.9 cho phép giữ chi tiết chắc chắn dù vít rất nhỏ, còn đầu con chìm DIN 7991 cho mặt lắp phẳng và định tâm tốt, phù hợp yêu cầu thẩm mỹ và kỹ thuật của thiết bị chính xác.
Cam kết vật tư từ Ánh Dương
Ánh Dương cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 DIN 7991 đầy đủ các cỡ, đúng cấp bền, có nguồn gốc rõ ràng. Chúng tôi tư vấn chọn cỡ, cấp bền và loại đầu phù hợp cho từng vị trí lắp ráp, kể cả các cỡ siêu nhỏ như M2. Hàng có sẵn số lượng, giao nhanh, hỗ trợ xuất hóa đơn đầy đủ. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá tốt cho đơn M2x3 và các cỡ khác.
M2x3 có sẵn hàng không
Cỡ M2x3 là cỡ nhỏ chuyên dụng, có thể cần đặt theo số lượng. Liên hệ để kiểm tra tồn kho và đặt hàng theo con hoặc theo hộp.
Có bán kèm đai ốc và long đen không
Có. Ánh Dương cung cấp đai ốc và long đen cỡ nhỏ đồng bộ để hoàn thiện mối ghép chi tiết chính xác.
So sánh đầu côn chìm DIN 7991 và đầu trụ chìm DIN 912
Đầu côn chìm DIN 7991 có đầu vát côn, tỳ vào lỗ khoan côn để tạo mặt phẳng; đầu trụ chìm DIN 912 cao hơn, chịu lực siết lớn hơn và cho lực căng trước cao hơn. Với chi tiết nhỏ cần mặt lắp phẳng và định tâm, đầu côn DIN 7991 phù hợp; nếu cần lực căng cao và lỗ trơn, đầu trụ chìm DIN 912 lại tốt hơn. Cần chọn đúng loại đầu theo kiểu lỗ đã gia công: lỗ vát côn dùng đầu côn, lỗ trơn dùng đầu trụ.
Phối hợp đai ốc và long đen cho cỡ nhỏ
Để hoàn thiện mối ghép M2x3, nên dùng đai ốc M2 cấp tương đương và long đen cỡ nhỏ để phân bố lực, tránh lún bề mặt mềm. Ở chi tiết chính xác có rung, có thể dùng keo khóa ren cường độ nhẹ để chống tự nới mà vẫn tháo được. Chọn đồng bộ cấp bền giữa vít và đai ốc giúp mối ghép phát huy đủ khả năng chịu tải.
Vít 12.9 có dùng ngoài trời được không
Không nên. Thép đen 12.9 chỉ phủ chống gỉ tạm thời và nhạy cảm giòn hydro, nên chỉ dùng trong nhà xưởng khô. Ngoài trời hoặc ẩm, nên dùng inox.
Mua M2x3 12.9 theo con hay theo hộp
Cả hai cách đều được. Vít nhỏ thường bán theo hộp để tiện đếm và bảo quản; số lượng lớn có thể đặt theo cân. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá theo nhu cầu.
Khi nào nên chọn cấp 12.9 thay vì cấp thấp hơn
Nên chọn cấp 12.9 khi vị trí lắp yêu cầu độ bền tối đa trong kích thước hạn chế, hoặc khi thiết kế của thiết bị chỉ định cấp 12.9. Trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, cấp 12.9 thường được dùng vì chi tiết nhỏ nhưng vẫn cần giữ chắc dưới tải. Ngược lại, ở vị trí chịu va đập hoặc cần tháo lắp nhiều lần, nên cân nhắc cấp 10.9 hoặc 8.8 dẻo hơn để giảm rủi ro nứt giòn. Việc chọn đúng cấp bền theo điều kiện làm việc giúp mối ghép vừa bền vừa an toàn.
Kiểm tra chất lượng vít 12.9 trước khi lắp
Trước khi lắp, nên kiểm tra đầu vít có dấu hiệu nhận biết cấp bền (nhiều nhà sản xuất đóng dấu 12.9 hoặc ký hiệu riêng), ren sắc nét và lỗ lục giác không bị vát tròn. Lau sạch dầu thừa trên ren để lực siết truyền chính xác. Với vị trí chính xác, nên dùng hàng có nguồn gốc rõ ràng và cùng lô để đảm bảo chất lượng đồng đều. Việc kiểm tra này giúp tránh dùng phải hàng kém cấp bền ở vị trí quan trọng.
Lỗ lắp cho đầu côn M2 cần gia công thế nào
Để đầu côn DIN 7991 chìm đúng mặt, lỗ lắp cần được khoan vát côn góc 90 độ phù hợp đường kính đầu. Nếu lỗ vát không đúng góc hoặc quá nông, đầu vít sẽ nhô lên hoặc tỳ không đều. Với cỡ nhỏ như M2, nên dùng mũi khoan vát côn chuyên dụng để đạt độ chính xác, giúp mặt lắp phẳng và định tâm tốt.
Lời kết
Bu lông lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M2x3 DIN 7991 là lựa chọn cho chi tiết cơ khí chính xác cần độ bền cao trong kích thước nhỏ. Liên hệ Ánh Dương để được báo giá và tư vấn cỡ phù hợp.
1.600 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 1700

Chưa có đánh giá nào.