| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
|---|---|
| Vật Liệu | Inox 316 |
| Chiều Ren | Ren Phải |
| Size Ren | M20 |
| Chiều Dài | 80 mm |
| Chiều Cao Đầu | 8.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 36 mm |
| Size Khóa | 12 mm |
| Bước Ren | 2.5 mm |
| Hệ | Met |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
Bulong Lục giác chìm đầu côn inox 316 M20x80 – DIN 7991
Vật liệu : Inox 316
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Thép không gỉ
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ
Bulong lục giác chìm đầu côn inox 316 M20x80 DIN 7991 là loại bu lông cỡ dài được chọn cho những vị trí khắc nghiệt bậc nhất: cầu cảng dầu khí, jetty xuất nhập xăng dầu và các kết cấu thép ngâm mình trong vùng splash zone. Đây là môi trường C5-M – cấp ăn mòn cao nhất theo tiêu chuẩn, nơi sóng biển, muối, hơi dầu và gió mang Clo tấn công liên tục. Với đường kính ren 20mm, chiều dài thân 80mm, buớc ren 2.5mm và đầu chìm côn sâu khoảng 36mm, M20x80 đủ dài để liên kết xuyên qua nhiều lớp bản mã dầy của kết cấu cảng.
Vật liệu A4-70 tương đương inox 316, giới hạn bền kéo 700 MPa, chứa 2-3% molypden giúp chống ăn mòn rỗ (pitting) vượt trội so với inox 304. Chỉ số PREN của 316 đạt 24-26 so với khoảng 19 của 304 – chính khoảng cách này quyết định tuổi thọ trong môi trường nhiều Clo. Quy tắc vàng cho kỹ sư cảng: có muối, có Clo, có axit – dùng 316, không tranh cãi.
Vì sao cầu cảng dầu khí bắt buộc dùng inox 316
Jetty dầu khí là nơi kết hợp nhiều yếu tố ăn mòn cùng lúc: nước biển mặn, sóng vỗ vùng splash zone – vùng ướt khô luân phiên khắc nghiệt nhất, hơi hydrocarbon và đôi khi rò rỉ axit. Thép thường mạ kẽ̃m chỉ vài năm là rỉ toàn diện. Inox 316 với lớp thụ động giàu crom-molypden tự tái tạo khi bị trầy, giữ kết cấu an toàn trong hàng chục năm. Với công trình dầu khí, hỏng hóc bu lông không chỉ là chi phí sửa chữa mà còn là rủi ro an toàn cháy nổ – nên vật liệu phải đặt ở mức dư an toàn cao.
Splash zone: vùng ướt khô luân phiên khắc nghiệt nhất
Trên một cầu cảng, không phải vị trí nào cũng chịu ăn mòn như nhau. Phần ngập hoàn toàn dưới nước thực ra ăn mòn chậm hơn vì thiếu oxy; phần trên cao khô ráo cũng đỡ hơn. Vùng nguy hiểm nhất là splash zone – dải ướt khô luân phiên theo thủy triều và sóng vỗ. Ở đây, bề mặt liên tục được cấp oxy và muối mới, chu kỳ khô ướt cô đặc muối trên bề mặt làm nồng độ Clo cục bộ tăng vọt. Đây chính là điều kiện lý tưởng cho ăn mòn rỗ và ăn mòn khe. Vì vậy, mọi bu lông ở vùng splash zone phải dùng inox 316 tối thiểu, và nhiều dự án dầu khí còn yêu cầu inox song công (duplex) cho các vị trí tải trọng cao nhất. Với M20x80, độ dài thân cho phép xuyên qua bản mã dầy và đệm cách ly mà vẫn đủ ren ăn đai ốc – một ưu thế của cỡ dài trong thi công cảng.
Thông số M20x80 và đặc điểm kỹ thuật
Bu lông M20x80 DIN 7991 có đường kính ren danh nghĩa 20mm, buớc ren tiêu chuẩn 2.5mm, chiều dài thân 80mm tính từ mặt dưới đầu côn. Đầu chìm dạng côn 90 độ, đường kính đầu khoảng 36mm, hố lục giác dùng chía Allen 12mm. Cấp bền A4-70 cho lực siết khuyến nghị 180-230Nm tùy điều kiện bôi trơn. Để đầu chìm trọn hoàn toàn, lỗ bắt phải được vát mép đúng góc côn; thân lỗ nên rộng hơn thân bu lông 0.3-0.5mm để lắp đặt dễ mà vẫn đảm bảo đồng tâm.
Galling trên ren dài: rủi ro lớn nhất khi siết M20x80
Inox 316 có đặc tính dễ bị galling – hiện tượng ren tự hàn nguội khi hai bề mặt inox trượt lên nhau dưới áp lực, sinh nhiệt và dính chặt. Với M20x80, chiều ren dài 80mm nên quãng đường ma sát khi vặn đai ốc rất lớn, làm nguy cơ galling cao hơn nhiều so với cỡ ngắn. Khi ren đã bị hàn nguội, bu lông coi như hỏng – không tháo ra được mà cũng không siết thêm được. Biện pháp bắt buộc: bôi mỡ chống kẹt (anti-seize) gốc niken phủ đều toàn chiều ren trước khi lắp; siết đều tay, không siết giật; nếu dùng súng siết thì giảm tốc độ để tránh sinh nhiệt. Đồng thời nên dùng đai ốc có chất lượng ren tốt, đúng dung sai – đai ốc kém chất lượng là nguyên nhân galling thường bị bỏ qua.
Điểm bắt M20x80 và chống ăn mòn hỗn hợp vật liệu
Trên kết cấu cảng thường có nhiều vật liệu: thép kết cấu, lan can nhôm, ống dẫn. Khi bắt inox 316 vào nhôm, cặp kim loại này tạo pin ăn mòn điện hóa trong môi trường ẩm muối, ăn mòn nhôm nhanh. Phải dùng đệm cách ly EPDM hoặc ống lót cách điện. Toàn bộ long đen và đai ốc phải đồng cấp A4 – trộn inox cấp thấp hoặc thép mạ vào bộ ghép là sai lầm phổ biến dẫn tới ăn mòn điểm yếu.
CO/CQ và truy xuất nguồn gốc trong dự án dầu khí
Khác với công trình dân dụng, dự án dầu khí và cảng biển có yêu cầu hồ sơ vật liệu nghiêm ngặt. Mỗi lô bu lông phải có chứng chỉ CO (chứng nhận xuất xứ) và CQ (chứng nhận chất lượng) ghi rõ mác thép, thành phần hóa học, cơ tính và cấp bền. Điều này cho phép truy xuất nguồn gốc khi cần, đồng thời đảm bảo cơ tính đồng nhất giữa các bu lông trong cùng vị trí chịu lực. Với M20x80 inox 316, việc đặt hàng theo lô có CO/CQ không chỉ là thủ tục hành chính mà là bảo chứng kỹ thuật: tránh rủi ro bu lông giả mác, inox 201 hoặc 304 gắn nhãn 316. Một bộ phận nhỏ bắt sai mác có thể gây ăn mòn sớm và phá vỡ toàn bộ logic thiết kế chống ăn mòn của công trình.
Mua vật tư M20x80 inox 316 ở đâu
Ánh Dương Vina cung cấp bu lông lục giác chìm đầu côn inox 316 M20x80 DIN 7991 theo lô có CO/CQ đầy đủ, kèm đai ốc và long đen A4 đồng cấp. Xem thêm danh mục bu lông inox 316, cỡ liền kề M20x70 và M20x90, hoặc tham khảo thông tin kỹ thuật và hướng dẫn mua hàng.
Lắp đặt và bảo trì bu lông vùng ngập triều
Thi công ở vùng splash zone có đặc thù riêng: cửa sổ thời gian thi công phụ thuộc thủy triều, bề mặt luôn ẩm và khó làm sạch triệt để trước khi bắt. Vì thế cần chuẩn bị kỹ: làm sạch lỗ bắt, lau khô bề mặt tiếp xúc, bôi mỡ chống kẹt ngay trước khi lắp để mỡ chưa bị rửa trôi. Sau khi siết đủ lực, đánh dấu torque seal qua đầu vít và bề mặt để sau này kiểm tra trực quan xem bu lông có bị xoay do sóng đập và rung không. Lịch bảo trì nên dày hơn công trình trên cạn: kiểm tra định kỳ vết torque seal, xem có vết rỉ chân bu lông, làm sạch muối bám. Phát hiện sớm một điểm bắt xuống cấp rẻ hơn nhiều so với sửa chữa kết cấu sau khi hư hại lan rộng.
Chống tự nới lỏng do sóng và rung cảng
Kết cấu cảng chịu tải động liên tục: sóng đập, tàu cập mạn, thiết bị bốc dỡ rung lắc. Tải động lặp lại là nguyên nhân hàng đầu khiến bu lông tự nới lỏng theo thời gian. Giải pháp phối hợp cho M20x80: dùng đai ốc hãm kiểu kim loại hoặc keo khóa ren cường độ phù hợp cho vị trí ít tháo; bổ sung long đen vên hoặc long đen khóa; và quan trọng nhất là siết đủ lực ngay từ đầu vì bu lông siết đủ tải đầu kiếp chống nới lỏng tốt hơn bu lông siết non. Lưu ý đai ốc hãm nylon không dùng cho vị trí nhiệt độ cao trên 100 độ C vì nylon lão hóa; với cầu cảng thông thường nhiệt độ môi trường nên nylon vẫn dùng được, nhưng gần thiết bị sinh nhiệt nên dùng đai ốc hãm kim loại.
Inox 316 và bài toán nhiệt độ trên cảng xăng dầu
Thép không gỉ austenitic như 316 có ưu điểm giữ được độ dẻo dai ở dải nhiệt độ rộng, từ rất lạnh (cryogenic) đến nóng. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với cảng xuất nhập LNG hoặc kho lạnh ven biển, nơi vật liệu thường phải chịu nhiệt độ thấp đột ngột mà không được giòn gãy. Trong khi thép carbon hóa giòn ở nhiệt độ thấp, inox 316 vẫn dẻo dai, chịu va đập tốt. Ở chiều ngược lại, A4-70 làm việc ổn định đến khoảng 400 độ C, đủ cho mọi ứng dụng cảng thông thường. Sự ổn định cơ tính trong dải nhiệt rộng là một lý do nữa khiến 316 được chọn cho công trình dầu khí thay vì tiết kiệm bằng vật liệu cấp thấp hơn.
Tổng chi phí vòng đời: góc nhìn kinh tế của chủ đầu tư
Với công trình cảng tuổi thọ thiết kế hàng chục năm, cách tính chi phí không dừng ở giá mua bu lông ban đầu mà phải tính tổng chi phí vòng đời: giá vật tư cộng chi phí bảo trì, thay thế và đặc biệt là chi phí dừng khai thác khi sửa chữa. Một lần dừng cảng để thay bu lông rỉ có thể tốn gấp hàng trăm lần giá trị bộ bu lông. Vì thế lựa chọn inox 316 chất lượng cao, đầy đủ CO/CQ, đồng bộ phụ kiện A4 và lắp đặt đúng kỹ thuật là quyết định kinh tế khôn ngoan, không phải khoản tiết kiệm có thể cắt. Đầu tư đúng ngay từ bu lông nhỏ là bảo hiểm cho cả công trình lớn.
Câu hỏi thường gặp
M20x80 inox 316 dùng ở vị trí nào trên cầu cảng?
Thường dùng cho liên kết bản mã dầy, chân đế thiết bị, đầu cọc và các mối ghép ngập vùng splash zone, nơi đòi hỏi vật liệu chống ăn mòn cao nhất.
Lực siết M20x80 bao nhiêu?
Khoảng 180-230Nm, bôi mỡ chống kẹt gốc niken toàn ren để tránh galling, siết nhiều lượt bằng cờ lê lực.
Cần bulong inox 316 M20x80 chính hãng? Liên hệ Ánh Dương Vina để được báo giá và tư vấn kỹ thuật: trang liên hệ.
Có nên dùng inox 304 thay 316 để tiết kiệm không?
Không nên với cầu cảng ven biển. Trong bán kính 10km từ biển và đặc biệt vùng splash zone, nồng độ Clo quá cao cho 304 – 304 sẽ bị ăn mòn rỗ và ăn mòn khe chỉ sau vài năm. Chính 2-3% molypden của 316 tạo nên khác biệt sống còn. Chi phí chênh lệch giữa 304 và 316 rất nhỏ so với chi phí thay thế và rủi ro an toàn khi hư hỏng.
Lỗ bắt cho M20x80 cần đường kính bao nhiêu?
Thân lỗ nên rộng hơn thân bu lông khoảng 0.3-0.5mm để lắp đặt thuận tiện mà vẫn đồng tâm; miệng lỗ phải vát côn 90 độ để đầu chìm trọn hoàn toàn, tránh nhô đầu gây va vấp và đọng nước.
Bu lông inox 316 có cần sơn phủ bảo vệ thêm không?
Thông thường không bắt buộc vì lớp thụ động của 316 đã bảo vệ tốt. Tuy nhiên ở vị trí splash zone khắc nghiệt nhất, một số dự án bọc thêm mỡ bảo vệ hoặc chụp nhựa đầu bu lông để giảm bám muối và dễ kiểm tra. Quan trọng hơn sơn phủ là chọn đúng cấp vật liệu và đồng bộ phụ kiện.
Lời kết
Bu lông M20x80 inox 316 DIN 7991 là lựa chọn bắt buộc cho cầu cảng dầu khí và các kết cấu vùng splash zone, nơi ăn mòn ở mức khắc nghiệt nhất. Đầu tư đúng vật liệu, đúng phụ kiện đồng cấp và đúng quy trình lắp đặt là cách bảo vệ an toàn và chi phí vòng đời cho công trình.
397.260 ₫
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 3

Chưa có đánh giá nào.