
| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
|---|---|
| Vật Liệu | Inox 316 |
| Chiều Ren | Ren Phải |
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài | 100 mm |
| Chiều Cao Đầu | 7.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 30 mm |
| Size Khóa | 10 mm |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Hệ | Met |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
Vật liệu : Inox 316
Tiêu chuẩn : DIN 7991
Xử lý bề mặt : Thép không gỉ
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ

| Tiêu Chuẩn | DIN 7991 |
|---|---|
| Vật Liệu | Inox 316 |
| Chiều Ren | Ren Phải |
| Size Ren | M16 |
| Chiều Dài | 100 mm |
| Chiều Cao Đầu | 7.5 mm |
| Đường Kính Đầu | 30 mm |
| Size Khóa | 10 mm |
| Bước Ren | 2.0 mm |
| Hệ | Met |
| Loại Ren | Ren Thô |
| Phân Bố Ren | Ren Suốt |
Xưởng kết cấu thép hạng nặng chính là nơi những dầm, cột và giàn thép khổng lồ được chế tạo cho cầu, nhà xưởng, cảng và công trình công nghiệp khắp đất nước – rất nhiều trong số đó lắp dựng ở môi trường biển. Với những bản mã và cụm kẹp dày nhất, cần những cỡ vít dài nhất – và bulong lục giác chìm đầu côn inox 316 M16x100 – DIN 7991, cỡ dài nhất dòng M16, là mảnh ghép không thể thiếu cho những liên kết xuyên kết cấu dày nhất. Bài cuối cùng của dòng M16 cũng là dịp nhìn lại toàn bộ 14 cỡ đã đi qua. Xem đủ các cỡ tại danh mục bulong lục giác chìm đầu côn inox 316 của Ánh Dương.
Thân 100mm cho phép M16x100 xuyên qua những tổ hợp kết cấu mà các cỡ ngắn phải chịu thua: bản mã ghép ba bốn lớp thép dày, bích nối dầm công nghiệp, khối đệm giảm chấn dày của bệ máy nặng. Đây là cỡ “giải cứu” quen thuộc của nhà thầu kết cấu: khi bản vẽ kỹ thuật ghi tổng chiều dày cụm kẹp lớn, M16x100 với phần ren còn lại đủ dài cho đai ốc và 2-3 vòng ren thừa là đáp án đúng tiêu chuẩn. Vật liệu A4-70 với 700 MPa, molypden 2-3% và PREN 24-26 bảo đảm mọi liên kết đứng vững ở bất kỳ môi trường biển nào công trình được lắp dựng.
Bulong M16x100 DIN 7991: đường kính ren 16mm, bước ren 2.0mm, chiều dài 100mm tính cả đầu côn – dài nhất dòng M16. Đầu chìm đường kính ~30mm, góc côn 90 độ, chìa Allen 10mm, vật liệu A4-70 làm việc ổn định đến ~400°C, lực siết khuyến nghị 95-120Nm. Cần ngắn hơn một cấp chọn M16x80; cần đường kính lớn hơn cùng chiều dài, dòng trên có M20x100 với khả năng chịu lực cao hơn hẳn.
Dòng M16 bắt đầu từ M16x20 trên trạm trộn bê tông và M16x25 giữa ụ nổi sửa tàu. M16x30 leo lên cẩu chân đế cảng biển, M16x35 vào nhà máy đồ hộp thực phẩm, M16x40 trấn giữ cống ngăn mặn. Nhóm cỡ trung trải khắp công trình ven biển: M16x45 trên kè biển và đê chắn sóng, M16x50 dưới mái vòm nhà ga sân bay, M16x55 trong nhà máy nhiệt điện, M16x60 trên tuabin điện gió ngoài khơi. Nhóm cỡ dài kết thúc hành trình: M16x65 giữa nhà máy khử mặn nước biển, M16x70 trên triền đà nhà máy đóng tàu, M16x75 trên cầu vượt biển, M16x80 trong nhà máy xi măng – và M16x100 khép lại tại xưởng kết cấu thép hạng nặng, nơi chế tạo ra chính những công trình ấy.
Xưởng kết cấu thép chế tạo sẵn những khối dầm, cột, giàn rồi vận chuyển ra công trường lắp dựng – mô hình giúp rút ngắn thời gian thi công và kiểm soát chất lượng tại xưởng. Liên kết bulong tại hiện trường là phương pháp chủ đạo để ghép các khối – nhanh, không cần hàn tại chỗ, dễ kiểm định. Với công trình biển, việc chuẩn hóa vật liệu liên kết A4 cho thiết bị phụ trợ và hạng mục phơi khí quyển muối giúp đồng bộ toàn dự án, không nhầm lẫn giữa các hạng mục. Nhà thầu kết cấu thép chuyên nghiệp đưa chuẩn vật tư vào spec ngay từ thiết kế, kèm chứng từ CO/CQ để nghiệm thu thuận lợi – và Ánh Dương đồng hành với nguồn hàng ổn định cho cả dải cỡ M3-M20.
Đi qua 14 công trình ven biển và công nghiệp nặng, một bộ nguyên tắc lặp lại ở mọi nơi. Thứ nhất, quy tắc môi trường: trong bán kính 10km từ biển, mặc định A4 cho mọi liên kết ngoài trời; vùng splash zone và C5-M là ngưỡng bắt buộc. Thứ hai, kỷ luật lắp đặt: mỡ chống kẹt gốc niken phủ toàn ren chống galling, siết tay bằng cờ lê lực đúng 95-120Nm cho M16, không súng hơi. Thứ ba, đồng bộ vật liệu: đai ốc long đen cùng cấp A4, đệm EPDM cách ly khi tiếp xúc nhôm, lỗ rộng hơn thân 0.3-0.5mm. Thứ tư, kiểm soát lâu dài: keo khóa ren điểm rung, dấu torque seal cho kiểm tra trực quan, CO/CQ theo lô cho hồ sơ. Bốn nguyên tắc – áp dụng đúng là liên kết sống trọn vòng đời công trình dù ở môi trường biển khắc nghiệt đến đâu.
Với nhà thầu kết cấu thép, dòng M16 được yêu thích vì phủ đúng phân khúc liên kết chịu lực trung bình đến lớn – một chuẩn vật liệu, một bộ quy tắc lắp đặt cho mọi công trình biển.
Công thức đã kiểm chứng qua 14 bài: chiều dài vít bằng tổng chiều dày cụm kẹp cộng chiều cao đai ốc cộng 2-3 vòng ren thừa; với lỗ ren chìm không đai ốc, ren ăn sâu tối thiểu 1.5 lần đường kính tức 24mm. Cụm kẹp mỏng dùng x20-x30; trung bình chọn x35-x50; dày lấy x55-x75; cụm kẹp rất dày thuộc về x80-x100. Nên mua đủ bộ đai ốc long đen A4 đồng cấp, kèm mỡ chống kẹt gốc niken – công thức trọn gói cho mọi đơn hàng dòng M16.
Với thân 100mm, M16x100 gần như luôn làm việc kiểu xuyên suốt kết cấu và khóa đai ốc phía sau. Kỹ thuật cần chú ý riêng cho cỡ dài: độ đồng trục lỗ giữa các lớp phải chuẩn – lệch lỗ ép vít chịu uốn ngay từ khi lắp, giảm mạnh khả năng chịu mỏi vốn rất quan trọng với kết cấu chịu tải động; chiều ren ăn vào đai ốc đủ sâu với ít nhất một vòng ren nhô sau siết; mỡ chống kẹt phủ toàn bộ chiều ren dài 100mm vì quãng đường ma sát lớn khiến nguy cơ galling cao nhất toàn dòng. Với thép kết cấu thường dày, lỗ khoan vát mép đúng góc côn 90 độ để đầu vít chìm trọn. Khi siết, phần thân dài đàn hồi nhiều hơn cỡ ngắn – siết đủ lực và kiểm tra lại sau 24-48 giờ vận hành đầu để bù hiện tượng tự xẹp bề mặt làm giảm lực kẹp ban đầu.
Ánh Dương sẵn kho đủ 14 cỡ M16 và toàn dải M3 đến M20 inox 316, CO/CQ theo lô, hỗ trợ cả đơn dự án lớn lẫn đơn lẻ số lượng nhỏ. Tham khảo kiến thức tại chuyên mục kỹ thuật và quy trình đặt hàng tại hướng dẫn mua hàng.
Suốt 14 bài của dòng M16, một phép tính lặp lại và luôn cho cùng kết quả: giá vít A4 cao hơn thép mạ 30-50% nhưng chi phí thay thế một lần – gồm nhân công, giàn giáo hoặc tàu tiếp cận, dừng vận hành, rủi ro hư hại kết cấu xung quanh – gấp nhiều chục đến hàng trăm lần chênh lệch đó. Ở môi trường C5-M và splash zone, vít thép mạ thay nhiều lần trong vòng đời còn A4 đi trọn không thay – bài toán tổng chi phí sở hữu nghiêng hẳn về A4 ngay từ lần thay thứ nhất, còn nặng hơn với công trình ngoài khơi hay giữa cầu biển nơi mỗi lần tiếp cận đều tốn kém và phụ thuộc thời tiết. Đó là lý do các chủ đầu tư chuyên nghiệp chỉ hỏi “có đúng chuẩn không” chứ không hỏi “có đắt không” – câu hỏi đúng cho tài sản dùng hàng chục đến trăm năm.
Điều đáng chú ý khi nhìn lại 14 công trình của dòng M16: từ trạm trộn bê tông dã chiến đến điện gió ngoài khơi, từ cống ngăn mặn đồng bằng đến cầu vượt biển trăm năm – tất cả dùng chung cỡ vít này cho liên kết chịu lực. Đó là sức mạnh của tiêu chuẩn hóa DIN: kỹ sư ở bất kỳ đâu đọc “M16x100 DIN 7991 A4-70” đều hiểu chính xác cùng một sản phẩm. Với người mua vật tư, bài học thực dụng: luôn ghi đủ bộ ba thông tin cỡ-tiêu chuẩn-vật liệu khi đặt hàng – chỉ ba thông số ngắn gọn đã loại bỏ được mọi hiểu lầm giữa người mua, người bán và người lắp.
M20 với đường kính 20mm, bước ren 2.5mm và chìa Allen 12mm cho khả năng chịu lực cao hơn đáng kể – phù hợp liên kết kết cấu chịu tải rất lớn: dầm cầu chính, chân cột thiết bị siêu nặng, bích chịu lực động cực mạnh. Quy tắc thực dụng: tải tính toán vượt khoảng 70% khả năng của M16 hoặc bản vẽ chỉ định – chuyển M20.
Gửi danh mục theo định dạng cỡ – số lượng – ghi chú ứng dụng để Ánh Dương kiểm tra chéo cỡ với ứng dụng và tư vấn điều chỉnh nếu cần. Đơn gộp đủ cỡ giao một chuyến kèm một bộ chứng từ – gọn hơn hẳn đặt lẻ từng đợt cả về chi phí lẫn hồ sơ.
Trên 100mm, giải pháp tiêu chuẩn là thanh ren A4 cắt theo chiều dài kết hợp đai ốc hai đầu – linh hoạt về chiều dài và dễ kiếm hơn vít đặc chủng. Ánh Dương tư vấn cấu hình phù hợp khi bạn cung cấp chiều dày cụm kẹp và điều kiện môi trường cụ thể. Với vị trí chịu lực quan trọng, nên tham khảo thêm kỹ sư kết cấu để chọn giải pháp liên kết đúng chuẩn thiết kế và đảm bảo an toàn về lâu dài.
M12 (đường kính 12mm, chìa Allen 8mm, lực siết 40-50Nm) phục vụ liên kết thiết bị và kết cấu nhẹ đến trung bình; M16 (16mm, chìa 10mm, 95-120Nm) bước hẳn vào nhóm kết cấu chịu lực thực thụ với tiết diện gần gấp đôi. Trên thực tế, cùng một công trình có thể dùng cả hai: M12 cho lan can, giá thiết bị; M16 cho chân cột, bích động cơ, nút giàn. Đọc lực thiết kế trên bản vẽ để chọn đúng cấp.
Cần bulong lục giác chìm đầu côn inox 316 M16x100 hay bất kỳ cỡ M16 nào? Liên hệ Ánh Dương qua trang liên hệ để nhận báo giá nhanh trọn dòng M16 và tư vấn cỡ phù hợp từng ứng dụng.
Mười bốn cỡ – từ 20mm đến 100mm – dòng M16 inox 316 đã đi qua trạm trộn bê tông, ụ nổi, cẩu cảng, đồ hộp, cống ngăn mặn, kè biển, sân bay, nhiệt điện, điện gió, khử mặn, đóng tàu, cầu vượt biển, xi măng và kết cấu thép – mỗi nơi mang một thử thách riêng, nhưng tất cả cùng chung một câu trả lời: chọn vật liệu đúng ngay từ đầu. Bulong lục giác chìm đầu côn inox 316 M16x100 DIN 7991 khép lại dòng sản phẩm này để mở sang dòng M20 mạnh mẽ hơn nữa – hành trình bền bỉ cùng những công trình biển Việt vẫn tiếp tục không ngừng.
159.310 ₫/ Con
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 10
Chưa có đánh giá nào.