Bài viết Kỹ thuật By Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

Bài viết Kỹ thuật By Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

Chọn Rơ Le Áp Suất Khí Nén (Pressure Switch): Hướng Dẫn Kỹ Thuật

Rơ le áp suất theo dõi áp trong bình và tự động bật/tắt máy nén để giữ áp trong dải mong muốn. Trong bài này bạn sẽ tìm hiểu:

  • Nguyên lý màng – lò xo – tiếp điểm và khái niệm cut-in, cut-out
  • Vì sao cần độ chênh (differential) hợp lý
  • Rơ le cơ khí và điện tử, vít chỉnh và tiếp điểm NO/NC
  • Rơ le chuyên dụng cho máy nén và ví dụ cài đặt thực tế

Và còn nhiều hơn thế nữa…

Chọn rơ le áp suất pressure switch khí nén

Trong một hệ thống khí nén, ai đó phải quyết định khi nào máy nén chạy để bơm thêm khí và khi nào dừng để không vượt áp. Máy nén khí không tự biết điều này; nó cần một thiết bị cảm nhận áp suất và ra lệnh đóng cắt. Rơ le áp suất chính là thiết bị đó: nó theo dõi áp trong bình tích áp, bật máy nén khi áp xuống thấp và tắt khi áp lên đủ cao, giữ áp hệ thống luôn trong dải mong muốn. Ngoài điều khiển máy nén, rơ le áp còn dùng để bật tắt thiết bị theo ngưỡng áp trong nhiều ứng dụng. Chọn đúng rơ le với dải áp, độ chênh và tiếp điểm phù hợp giúp máy chạy êm và bền; chọn sai khiến máy đóng cắt liên tục, cháy tiếp điểm hoặc mất an toàn. Bài viết này trình bày quy trình kỹ thuật để chọn rơ le áp suất khí nén, gồm nguyên lý, áp đóng và áp cắt, độ chênh, các loại và ví dụ thực tế, tiếp nối loạt bài về hệ thống khí nén.

Rơ le áp suất gồm màng cảm áp, lò xo có vít chỉnh và tiếp điểm điện; áp đẩy màng thắng lò xo để đóng hoặc mở tiếp điểm.
Rơ le áp suất gồm màng cảm áp, lò xo có vít chỉnh và tiếp điểm điện; áp đẩy màng thắng lò xo để đóng hoặc mở tiếp điểm.

Rơ le áp suất là gì và vai trò

Rơ le áp suất, hay pressure switch, là thiết bị chuyển đổi tín hiệu áp suất thành tín hiệu điện đóng cắt. Nó cảm nhận áp suất trong hệ và, khi áp đạt các ngưỡng cài đặt, sẽ đóng hoặc mở một tiếp điểm điện. Cấu tạo cơ bản gồm một cổng nối áp, một màng hoặc piston cảm áp, một lò xo tạo ngưỡng có vít điều chỉnh, và một cơ cấu tiếp điểm điện. Khi áp thay đổi và vượt ngưỡng, màng thắng lực lò xo và lật tiếp điểm, đổi trạng thái mạch điện.

Vai trò chính của rơ le áp suất là tự động điều khiển theo áp. Trong hệ khí nén, ứng dụng phổ biến nhất là bật tắt máy nén để giữ áp bình trong dải làm việc mà không cần người canh. Nhờ rơ le, máy nén chỉ chạy khi cần bơm thêm khí và nghỉ khi đủ áp, giúp tiết kiệm điện, giảm mài mòn và giữ áp ổn định. Ngoài ra, rơ le áp còn dùng để báo động khi áp quá thấp hoặc quá cao, hoặc điều khiển các thiết bị khác theo ngưỡng áp. Đây là bộ não điều khiển áp của hệ thống, hoạt động độc lập và tin cậy.

Nguyên lý hoạt động

Rơ le áp suất hoạt động dựa trên cân bằng lực giữa áp suất và lò xo. Áp suất cần đo tác động lên một màng hoặc piston, tạo lực đẩy tỉ lệ với áp. Lực này chống lại một lò xo có độ căng đặt trước bằng vít điều chỉnh. Khi áp còn thấp, lực lò xo thắng và giữ tiếp điểm ở trạng thái ban đầu. Khi áp tăng đủ để lực đẩy của màng thắng lò xo, cơ cấu lật và chuyển trạng thái tiếp điểm, đóng hoặc mở mạch điện.

Khi áp suất vượt ngưỡng do vít lò xo đặt, màng thắng lực lò xo và lật cơ cấu tiếp điểm, chuyển trạng thái đóng/mở mạch điện.
Khi áp suất vượt ngưỡng do vít lò xo đặt, màng thắng lực lò xo và lật cơ cấu tiếp điểm, chuyển trạng thái đóng/mở mạch điện.

Vít điều chỉnh lực lò xo chính là cách đặt ngưỡng áp mà tại đó rơ le hành động; vặn tăng lực lò xo thì cần áp cao hơn mới lật, tức nâng ngưỡng. Cơ cấu tiếp điểm thường có tính chất lật nhanh dứt khoát để tránh đóng cắt chập chờn quanh ngưỡng. Nhờ nguyên lý cơ khí đơn giản này, rơ le áp làm việc tin cậy mà không cần nguồn điện để cảm nhận áp, chỉ cần mạch tiếp điểm. Hiểu nguyên lý giúp ta biết cách đặt ngưỡng và chẩn đoán khi rơ le hoạt động không đúng.

Áp đóng, áp cắt và độ chênh

Khi điều khiển máy nén, rơ le áp suất làm việc với hai ngưỡng: áp đóng và áp cắt. Áp cắt, hay cut-out, là áp mà tại đó rơ le ngắt mạch để dừng máy nén khi áp đã đủ cao. Áp đóng, hay cut-in, là áp mà tại đó rơ le đóng mạch để chạy máy nén khi áp đã xuống thấp. Khoảng giữa hai ngưỡng này gọi là độ chênh, hay differential. Máy nén sẽ chạy khi áp giảm tới cut-in và dừng khi áp tăng tới cut-out.

Rơ le bật máy nén khi áp xuống ngưỡng cut-in và tắt khi áp lên ngưỡng cut-out; khoảng giữa hai ngưỡng gọi là độ chênh.
Rơ le bật máy nén khi áp xuống ngưỡng cut-in và tắt khi áp lên ngưỡng cut-out; khoảng giữa hai ngưỡng gọi là độ chênh.

Kết quả là áp trong bình dao động theo dạng răng cưa giữa cut-in và cut-out, tương tự như đã trình bày ở bài về bình tích áp. Ví dụ, đặt cut-in 6 bar và cut-out 8 bar thì máy chạy khi áp xuống 6 bar và dừng khi lên 8 bar, độ chênh 2 bar. Việc chọn hai ngưỡng này quyết định áp làm việc của hệ và tần suất đóng cắt của máy. Cut-out phải phù hợp áp thiết kế của hệ và thấp hơn ngưỡng van an toàn, còn cut-in đủ cao để hệ luôn có áp làm việc tối thiểu.

Điều khiển máy nén tự động

Ứng dụng cốt lõi của rơ le áp là điều khiển máy nén chạy nghỉ theo áp. Tiếp điểm của rơ le đấu vào mạch điều khiển động cơ máy nén. Khi áp bình xuống tới cut-in, rơ le đóng tiếp điểm, cấp điện cho máy nén chạy và bơm khí. Khi áp lên tới cut-out, rơ le mở tiếp điểm, ngắt máy nén. Nhờ vòng điều khiển này, máy nén tự động duy trì áp trong dải mà không cần can thiệp, chạy đúng lúc cần và nghỉ khi đủ.

Rơ le áp suất bật máy nén khi áp bình xuống thấp và tắt khi áp lên cao, tự động giữ áp trong dải cut-in tới cut-out.
Rơ le áp suất bật máy nén khi áp bình xuống thấp và tắt khi áp lên cao, tự động giữ áp trong dải cut-in tới cut-out.

Với máy nén công suất lớn, rơ le áp thường đấu qua một khởi động từ chứ không trực tiếp cấp điện cho động cơ, để tiếp điểm rơ le không phải chịu dòng lớn. Rơ le đóng cắt cuộn hút của khởi động từ, còn khởi động từ đóng cắt dòng động cơ. Đây là điểm quan trọng: tiếp điểm rơ le phải đủ khả năng cho tải nó đóng cắt, dù trực tiếp hay qua khởi động từ. Chọn và đấu đúng đảm bảo máy nén được điều khiển tin cậy và tiếp điểm rơ le bền.

Vì sao cần độ chênh hợp lý

Độ chênh giữa cut-in và cut-out không nên quá nhỏ. Nếu hai ngưỡng quá gần nhau, máy nén sẽ bật tắt liên tục mỗi khi áp dao động nhẹ, gây ra hàng loạt lần đóng cắt trong thời gian ngắn. Đóng cắt quá thường xuyên làm nóng động cơ, mòn tiếp điểm và giảm tuổi thọ máy, vì mỗi lần khởi động đều có dòng khởi động lớn và ứng suất. Đây là lý do độ chênh phải đủ lớn.

Nếu độ chênh cut-in và cut-out quá nhỏ, máy nén đóng cắt liên tục hại động cơ; đặt độ chênh hợp lý cho máy chạy chu kỳ dài, êm.
Nếu độ chênh cut-in và cut-out quá nhỏ, máy nén đóng cắt liên tục hại động cơ; đặt độ chênh hợp lý cho máy chạy chu kỳ dài, êm.

Đặt độ chênh hợp lý, thường khoảng một tới hai bar tùy hệ, giúp máy nén chạy theo chu kỳ dài: bơm từ cut-in lên cut-out rồi nghỉ cho tới khi áp lại xuống cut-in. Kết hợp với bình tích áp đủ lớn, số lần đóng cắt mỗi giờ được giữ trong giới hạn an toàn của động cơ. Vì vậy, khi cài rơ le, cần đặt độ chênh đủ rộng để máy không đóng cắt liên tục, đồng thời không quá rộng khiến áp dao động lớn ảnh hưởng thiết bị. Cân bằng độ chênh là một phần quan trọng khi cài đặt rơ le áp.

Rơ le cơ khí và rơ le điện tử

Về công nghệ, rơ le áp chia thành loại cơ khí và loại điện tử. Rơ le cơ khí dùng màng hoặc piston tác động lên vi công tắc, chỉnh ngưỡng bằng vít, đơn giản, tin cậy và giá hợp lý, phổ biến nhất cho điều khiển máy nén. Nhược điểm là cài đặt bằng vít kém chính xác và khó đọc giá trị chính xác, cùng tuổi thọ tiếp điểm giới hạn.

Rơ le cơ khí dùng màng và vi công tắc, rẻ và tin cậy, chỉnh bằng vít; rơ le điện tử có cảm biến, hiển thị số và cài đặt chính xác.
Rơ le cơ khí dùng màng và vi công tắc, rẻ và tin cậy, chỉnh bằng vít; rơ le điện tử có cảm biến, hiển thị số và cài đặt chính xác.

Rơ le điện tử dùng cảm biến áp suất và mạch điện tử, thường có màn hình hiển thị số và cho phép cài đặt ngưỡng chính xác qua nút bấm. Loại này cho độ chính xác cao, dễ cài, có thể có nhiều ngưỡng và ngõ ra, và thường bền hơn nhờ đóng cắt điện tử hoặc rơ le nhỏ. Đổi lại, nó cần nguồn nuôi và giá cao hơn. Với điều khiển máy nén thông thường, rơ le cơ khí là đủ và kinh tế; với ứng dụng cần độ chính xác, giám sát hoặc điều khiển phức tạp, rơ le điện tử là lựa chọn tốt hơn.

Vít chỉnh và tiếp điểm

Rơ le áp cơ khí thường có hai vít điều chỉnh: một vít đặt áp cắt cut-out, và một vít đặt độ chênh, tức khoảng cách xuống cut-in. Vặn vít cut-out để đặt áp dừng máy, và vặn vít độ chênh để đặt máy chạy lại sớm hay muộn. Một số rơ le chỉ có một vít đặt dải và độ chênh cố định. Việc hiểu hai vít này giúp cài đặt đúng cả hai ngưỡng theo yêu cầu của hệ.

Rơ le cơ khí có vít đặt áp cắt và vít đặt độ chênh; các tiếp điểm chung COM, thường mở NO và thường đóng NC dùng để đấu tải.
Rơ le cơ khí có vít đặt áp cắt và vít đặt độ chênh; các tiếp điểm chung COM, thường mở NO và thường đóng NC dùng để đấu tải.

Về tiếp điểm, rơ le thường có các cực chung COM, thường mở NO và thường đóng NC, cho phép đấu tải theo logic mong muốn. Với điều khiển máy nén, thường dùng tiếp điểm sao cho khi áp thấp thì mạch đóng cho máy chạy. Thông số quan trọng của tiếp điểm là dòng và điện áp cho phép; tiếp điểm phải chịu được tải nó đóng cắt, nếu không sẽ cháy rỗ và hỏng. Khi chọn rơ le, cần đối chiếu dòng của tải, hoặc cuộn khởi động từ, với khả năng tiếp điểm của rơ le để đảm bảo bền.

Các thông số cần chọn

Khi chọn rơ le áp suất, cần xác định vài thông số. Đầu tiên là dải áp làm việc, rơ le phải bao trùm được cut-in và cut-out cần đặt; chọn rơ le có dải phù hợp áp hệ thống. Thứ hai là độ chênh, có thể điều chỉnh được hay cố định, phù hợp yêu cầu. Thứ ba là thông số tiếp điểm gồm dòng, điện áp và số tiếp điểm NO, NC, đủ cho tải. Thứ tư là cỡ ren cổng áp và kiểu đấu điện.

Ngoài ra cần chú ý môi trường làm việc như nhiệt độ, độ ẩm, bụi, và cấp bảo vệ của vỏ. Với rơ le lắp ngoài trời hoặc môi trường ẩm bụi, chọn loại có vỏ kín bảo vệ tốt. Với máy nén, rơ le áp chuyên dụng thường tích hợp thêm các bộ phận như van xả tải và nút bật tắt, sẽ bàn ở phần sau. Chọn đầy đủ và đúng các thông số giúp rơ le vừa điều khiển đúng áp, vừa chịu được tải điện và môi trường, hoạt động bền và an toàn.

Rơ le áp chuyên dụng cho máy nén

Với máy nén khí, người ta thường dùng loại rơ le áp chuyên dụng tích hợp nhiều chức năng. Ngoài phần cảm áp và tiếp điểm điều khiển động cơ, loại này thường có một van xả tải, giúp xả áp trong đoạn ống giữa đầu máy nén và van một chiều khi máy dừng, để máy khởi động lại nhẹ nhàng. Nó cũng thường có một cần gạt hoặc nút bật tắt để đóng ngắt máy bằng tay, và đôi khi có cả rơ le nhiệt bảo vệ quá tải.

Việc tích hợp này biến rơ le áp thành trung tâm điều khiển của máy nén nhỏ, gọn và tiện. Khi chọn cho máy nén, nên chọn đúng loại chuyên dụng có van xả tải và tiếp điểm đủ dòng cho động cơ. Cũng cần đảm bảo dải áp và độ chênh phù hợp với áp làm việc của máy, và cut-out thấp hơn ngưỡng van an toàn để van an toàn chỉ là lớp bảo vệ dự phòng. Rơ le áp chuyên dụng đúng loại giúp máy nén vận hành tự động, an toàn và bền.

Ví dụ chọn và cài đặt rơ le áp

Xét một máy nén làm việc ở áp tối đa 8 bar, cần tự động chạy nghỉ để giữ áp bình. Ta chọn rơ le áp chuyên dụng có dải bao trùm, đặt cut-out 8 bar để dừng máy khi đủ áp, và cut-in 6 bar để chạy lại khi áp xuống, tức độ chênh 2 bar. Tiếp điểm chọn đủ dòng cho động cơ hoặc cuộn khởi động từ. Rơ le kèm van xả tải và nút bật tắt để tiện vận hành. Có thể theo dõi áp qua đồng hồ áp suất lắp kèm.

Máy nén 8 bar: rơ le đặt cut-in 6 bar, cut-out 8 bar, độ chênh 2 bar, tiếp điểm đủ dòng động cơ, kèm van xả tải và nút on/off.
Máy nén 8 bar: rơ le đặt cut-in 6 bar, cut-out 8 bar, độ chênh 2 bar, tiếp điểm đủ dòng động cơ, kèm van xả tải và nút on/off.

Khi cài đặt, vặn vít cut-out để đạt 8 bar, kiểm tra bằng đồng hồ khi máy chạy tới ngưỡng dừng, rồi vặn vít độ chênh để cut-in về 6 bar. Cần đảm bảo cut-out 8 bar vẫn thấp hơn áp đặt của van an toàn để van an toàn không mở trong vận hành bình thường. Sau khi cài, chạy thử vài chu kỳ để xác nhận máy đóng cắt đúng ngưỡng và không đóng cắt liên tục. Kết hợp với bình tích áp đủ lớn, cấu hình này cho máy nén chạy chu kỳ dài, êm, giữ áp ổn định trong dải 6 tới 8 bar. Đây là cách chọn và cài rơ le áp điển hình cho máy nén.

Sai lầm thường gặp và checklist chọn rơ le

Những sai lầm phổ biến khi chọn và cài rơ le áp gồm: đặt độ chênh quá nhỏ khiến máy nén đóng cắt liên tục hại động cơ; chọn tiếp điểm không đủ dòng cho tải khiến tiếp điểm cháy rỗ; đặt cut-out cao hơn áp thiết kế hoặc ngưỡng van an toàn gây mất an toàn; và chọn dải áp không phù hợp máy nén nên không đặt được ngưỡng mong muốn. Ngoài ra còn có việc quên van xả tải khiến máy khởi động nặng, hoặc dùng rơ le không đủ cấp bảo vệ cho môi trường.

Bốn sai lầm thường gặp khiến máy nén đóng cắt hại động cơ, cháy tiếp điểm hoặc mất an toàn.
Bốn sai lầm thường gặp khiến máy nén đóng cắt hại động cơ, cháy tiếp điểm hoặc mất an toàn.

Một quy trình chọn rơ le áp bài bản nên gồm: xác định áp làm việc, cut-in và cut-out cần đặt; chọn rơ le có dải áp bao trùm và độ chênh phù hợp; kiểm tra tiếp điểm đủ dòng và điện áp cho tải, trực tiếp hay qua khởi động từ; chọn loại cơ khí hay điện tử theo nhu cầu chính xác; với máy nén chọn loại chuyên dụng có van xả tải và nút on/off; và cài đặt cut-out thấp hơn ngưỡng van an toàn, độ chênh đủ rộng. Kết hợp bài này với các bài về máy nén, máy sấy, bình tích áp, van an toànđồng hồ áp suất sẽ cho bạn một hệ thống khí nén được điều khiển và bảo vệ trọn vẹn. Bạn có thể tham khảo thêm về công tắc để hiểu thêm về cơ cấu đóng cắt điện.