Bài viết Kỹ thuật By Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

Bài viết Kỹ thuật By Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương

Chọn Van Điều Áp Khí Nén: Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chuyên Sâu

Máy nén cấp áp cao và dao động, còn thiết bị cần áp thấp và ổn định; van điều áp làm cầu nối đó và còn giúp tiết kiệm khí. Trong bài này bạn sẽ tìm hiểu:

  • Nguyên lý cân bằng lực lò xo và màng để giữ áp ra ổn định
  • Loại có xả/không xả và loại trực tiếp/điều khiển trước
  • Đặc tính sụt áp theo lưu lượng và cách chọn cỡ van
  • Chọn theo áp vào, áp ra, lưu lượng và ví dụ thực tế

Và còn nhiều hơn thế nữa…

Chọn van điều áp khí nén

Máy nén khí thường tạo ra áp suất cao hơn mức mà phần lớn thiết bị thực sự cần, và áp trong hệ thống lại dao động theo chu kỳ nạp xả của máy. Trong khi đó, mỗi dụng cụ và thiết bị khí nén đều có một áp làm việc tối ưu riêng, thường thấp hơn và cần ổn định. Van điều áp chính là thiết bị làm cầu nối: nó nhận áp cao dao động từ hệ thống và cấp ra một áp suất thấp hơn, ổn định đúng mức thiết bị cần. Chọn đúng van điều áp giúp thiết bị hoạt động chính xác, bền và tiết kiệm khí; chọn sai khiến áp ra tụt, dao động hoặc lãng phí. Bài viết này trình bày quy trình kỹ thuật để chọn van điều áp khí nén, gồm nguyên lý hoạt động, các loại van, đặc tính lưu lượng và ví dụ thực tế, tiếp nối loạt bài về hệ thống khí nén.

Van điều áp gồm núm chỉnh, lò xo, màng và van; lực lò xo cân bằng với áp đầu ra để giữ áp ra ổn định ở mức đặt.
Van điều áp gồm núm chỉnh, lò xo, màng và van; lực lò xo cân bằng với áp đầu ra để giữ áp ra ổn định ở mức đặt.

Vì sao cần van điều áp

Có ba lý do chính khiến hệ thống khí nén cần van điều áp. Thứ nhất, áp suất máy nén thường được đặt cao để dự trữ và bù tổn thất trên đường ống, ví dụ 7 đến 8 bar, trong khi nhiều thiết bị chỉ cần 4 đến 6 bar. Cấp áp cao trực tiếp cho thiết bị gây hao mòn, tốn khí và có thể vượt giới hạn an toàn của thiết bị. Thứ hai, áp trong hệ thống dao động theo chu kỳ nạp xả của máy nén, nên nếu không điều áp, thiết bị nhận áp lúc cao lúc thấp, làm chất lượng công việc không ổn định.

Thứ ba, giảm áp xuống đúng mức cần thiết còn giúp tiết kiệm khí và năng lượng. Nhiều thiết bị tiêu thụ khí tỉ lệ với áp làm việc, nên hạ áp từ 7 xuống 5 bar ở những nơi cho phép sẽ giảm lượng khí tiêu thụ và điện năng đáng kể. Đây là một biện pháp tiết kiệm đơn giản mà hiệu quả. Vì cả ba lý do này, van điều áp gần như luôn hiện diện tại mỗi điểm dùng hoặc mỗi nhánh trong hệ thống khí nén công nghiệp.

Van điều áp là gì và vai trò

Van điều áp, còn gọi là bộ điều chỉnh áp suất, là thiết bị tự động duy trì áp suất đầu ra ở một mức đặt trước, bất kể áp đầu vào dao động hay lưu lượng thay đổi trong giới hạn. Cấu tạo cơ bản gồm một thân van với cửa vào và cửa ra, một van hoặc đĩa chặn dòng, một màng cảm nhận áp đầu ra, một lò xo tạo lực đối kháng và một núm để điều chỉnh lực lò xo, tức mức áp ra mong muốn.

Vai trò của van điều áp là biến áp cao dao động thành áp thấp ổn định. Khi người vận hành vặn núm để đặt áp ra, van sẽ tự động đóng mở để giữ áp đầu ra quanh mức đó. Nhờ vậy thiết bị phía sau luôn nhận áp ổn định dù nguồn cấp thay đổi. Van điều áp thường đi cùng đồng hồ áp ra để theo dõi, và thường đứng sau bộ lọc trong cụm chuẩn bị khí, đảm bảo khí tới thiết bị vừa sạch vừa đúng áp.

Van điều áp nhận áp đầu vào cao và dao động rồi cấp ra một áp suất thấp hơn, ổn định đúng mức thiết bị cần.
Van điều áp nhận áp đầu vào cao và dao động rồi cấp ra một áp suất thấp hơn, ổn định đúng mức thiết bị cần.

Nguyên lý hoạt động

Van điều áp hoạt động dựa trên nguyên lý cân bằng lực giữa lò xo và áp suất đầu ra tác động lên màng. Khi vặn núm điều chỉnh, lò xo bị nén và tạo một lực đẩy màng xuống, mở van cho khí đi qua. Khí đi qua làm áp đầu ra tăng lên, và áp này tác động ngược lên màng, đẩy màng lên. Khi áp ra đủ lớn, lực đẩy của áp cân bằng với lực lò xo, van khép bớt lại và giữ áp ra ổn định ở mức đặt.

Áp ra được giữ ổn định nhờ cân bằng giữa lực lò xo đẩy van mở và áp suất đầu ra đẩy màng khép van lại.
Áp ra được giữ ổn định nhờ cân bằng giữa lực lò xo đẩy van mở và áp suất đầu ra đẩy màng khép van lại.

Cơ chế tự cân bằng này diễn ra liên tục. Nếu thiết bị phía sau tiêu thụ khí làm áp ra tụt xuống, lực đẩy màng giảm, lò xo lại đẩy màng xuống mở van thêm để bù khí, đưa áp ra về mức đặt. Ngược lại, nếu áp ra tăng quá, màng bị đẩy lên khép van lại. Nhờ vòng phản hồi cơ khí này, van điều áp giữ áp đầu ra gần như không đổi trong dải lưu lượng làm việc. Vặn núm tăng lực lò xo sẽ nâng mức áp ra, và ngược lại.

Loại có xả và không xả

Một cách phân loại quan trọng là van có xả và van không xả. Van có xả, hay relieving, có một đường thoát cho phép xả bớt áp dư ở phía đầu ra khi cần giảm mức đặt. Nhờ đó, khi vặn núm hạ áp ra xuống, lượng khí dư phía sau được xả ra ngoài để áp tụt nhanh về mức mới. Loại này tiện cho các ứng dụng thường xuyên điều chỉnh áp xuống.

Van có xả tự thoát áp dư khi giảm mức đặt, tiện chỉnh xuống; van không xả không tự thoát, cần xả qua thiết bị.
Van có xả tự thoát áp dư khi giảm mức đặt, tiện chỉnh xuống; van không xả không tự thoát, cần xả qua thiết bị.

Van không xả, hay non-relieving, không có đường thoát này, nên khi hạ mức đặt, áp dư phía sau phải được xả qua chính thiết bị tiêu thụ mới giảm được. Loại không xả phù hợp nơi không muốn khí thoát ra môi trường xung quanh, ví dụ khí đặc biệt hoặc nơi kín. Việc chọn loại có xả hay không xả tùy vào việc có cần điều chỉnh áp xuống thường xuyên hay không và yêu cầu về xả khí ra ngoài. Với đa số ứng dụng công nghiệp thông thường, van có xả tiện dùng hơn.

Van trực tiếp và van điều khiển trước

Về nguyên lý điều khiển, van điều áp chia thành loại tác động trực tiếp và loại điều khiển trước. Van tác động trực tiếp dùng chính lò xo và màng để điều khiển van, cấu tạo đơn giản, giá rẻ và đáp ứng nhanh, phù hợp phần lớn ứng dụng công nghiệp phổ thông với lưu lượng vừa. Nhược điểm là độ chính xác áp ra giảm khi lưu lượng thay đổi nhiều, tức có độ sụt áp đáng kể.

Van trực tiếp dùng lò xo, đơn giản và rẻ; van điều khiển trước dùng một van pilot cho áp ra chính xác và lưu lượng lớn.
Van trực tiếp dùng lò xo, đơn giản và rẻ; van điều khiển trước dùng một van pilot cho áp ra chính xác và lưu lượng lớn.

Van điều khiển trước, hay pilot-operated, dùng một van điều áp nhỏ gọi là van pilot để điều khiển van chính lớn hơn. Nhờ cơ cấu này, van pilot cho áp đầu ra chính xác và ổn định hơn nhiều, đặc biệt khi lưu lượng lớn hoặc dao động mạnh. Loại điều khiển trước có giá cao hơn và phức tạp hơn, thường dùng cho các ứng dụng yêu cầu áp ra rất ổn định hoặc lưu lượng lớn. Với trạm làm việc nhỏ, van trực tiếp là đủ; với đường trục hoặc thiết bị nhạy, van điều khiển trước là lựa chọn tốt hơn.

Đặc tính lưu lượng và độ sụt áp

Một đặc tính quan trọng khi chọn van điều áp là quan hệ giữa lưu lượng và áp đầu ra, thường gọi là độ sụt áp hay droop. Ở lưu lượng thấp, van giữ áp ra sát mức đặt; nhưng khi lưu lượng tăng, áp ra tụt dần xuống dưới mức đặt do van phải mở lớn và tổn thất qua van tăng. Độ sụt áp này là đặc tính vật lý không tránh khỏi, nhưng mức độ phụ thuộc vào thiết kế và cỡ van.

Khi lưu lượng qua van tăng, áp đầu ra tụt dần so với mức đặt; chọn van đủ lớn để độ sụt áp nằm trong giới hạn.
Khi lưu lượng qua van tăng, áp đầu ra tụt dần so với mức đặt; chọn van đủ lớn để độ sụt áp nằm trong giới hạn.

Ý nghĩa thực tế là phải chọn van có cỡ đủ lớn để ở lưu lượng làm việc lớn nhất, áp ra vẫn nằm trong giới hạn chấp nhận được. Nếu chọn van quá nhỏ, khi thiết bị tiêu thụ nhiều khí, áp ra sẽ tụt mạnh khiến thiết bị yếu đi. Nhà sản xuất cung cấp đường đặc tính lưu lượng cho từng van, cho biết áp ra thay đổi thế nào theo lưu lượng ở các mức áp vào. Đọc đường đặc tính này giúp chọn van có độ sụt áp phù hợp với dải lưu lượng của ứng dụng.

Chọn van theo lưu lượng và dải áp

Quy trình chọn van điều áp dựa trên vài thông số chính. Đầu tiên là áp đầu vào, tức áp của hệ thống cấp cho van; van phải chịu được áp này. Thứ hai là áp đầu ra cần đạt, phải nằm trong dải điều chỉnh của van, và tốt nhất không quá sát áp vào để van làm việc ổn định. Thứ ba là lưu lượng làm việc lớn nhất, dùng để chọn cỡ van sao cho độ sụt áp trong giới hạn. Thứ tư là kích thước cổng kết nối và loại có xả hay không.

Van điều áp thường lắp sau bộ lọc, kèm đồng hồ áp ra, tạo thành cụm cấp khí sạch và đúng áp cho thiết bị.
Van điều áp thường lắp sau bộ lọc, kèm đồng hồ áp ra, tạo thành cụm cấp khí sạch và đúng áp cho thiết bị.

Một lưu ý là không nên chọn áp ra quá sát áp vào, vì khi đó van gần như mở hoàn toàn và khả năng điều chỉnh kém, áp ra dễ dao động theo áp vào. Nên có một khoảng chênh hợp lý giữa áp vào và áp ra để van điều tiết tốt. Về cỡ, nên chọn rộng rãi hơn mức tối thiểu để giảm độ sụt áp và có dự phòng khi lưu lượng tăng. Van điều áp thường lắp sau bộ lọc và kèm một đồng hồ áp ra để theo dõi và tinh chỉnh mức đặt.

Ví dụ chọn van điều áp cho một trạm

Xét một trạm làm việc dùng dụng cụ khí cần áp 5 bar ổn định, được cấp từ hệ thống có áp 7 bar, với lưu lượng tiêu thụ lớn nhất khoảng 1,2 m³/phút. Áp vào 7 bar, áp ra cần 5 bar, chênh 2 bar là hợp lý để van điều tiết tốt. Ta chọn van điều áp có dải điều chỉnh rộng bao trùm 5 bar, ví dụ 0,5 đến 8 bar, và cỡ van có lưu lượng định mức từ 1,2 m³/phút trở lên để độ sụt áp nhỏ khi dụng cụ hoạt động.

Trạm cần 5 bar từ nguồn 7 bar với lưu lượng 1,2 m³/phút: chọn van dải 0,5–8 bar, loại có xả, kèm đồng hồ áp ra.
Trạm cần 5 bar từ nguồn 7 bar với lưu lượng 1,2 m³/phút: chọn van dải 0,5–8 bar, loại có xả, kèm đồng hồ áp ra.

Vì trạm này có thể cần điều chỉnh áp lên xuống tùy công việc, nên chọn loại van có xả để dễ hạ áp. Van nên đi kèm một đồng hồ áp ra để người vận hành đặt và kiểm tra mức 5 bar. Nếu trạm nằm sau một bộ lọc thì lắp van ngay sau lọc để tạo thành cụm chuẩn bị khí; nếu dụng cụ cần bôi trơn, có thể thêm bộ tra dầu phía sau van. Với cấu hình này, dụng cụ luôn nhận đúng 5 bar ổn định dù áp hệ thống dao động quanh 7 bar.

Lắp đặt và bảo trì van điều áp

Van điều áp nên được lắp đúng chiều dòng khí theo dấu mũi tên trên thân, và đặt sau bộ lọc để tránh bụi bẩn làm kẹt van và màng. Kèm theo van nên có một đồng hồ áp ra để đặt và giám sát mức áp. Ở các cụm chuẩn bị khí điểm dùng, thứ tự thông thường là bộ lọc, van điều áp rồi bộ tra dầu nếu cần, tạo thành cụm quen thuộc trong công nghiệp. Nên đặt van ở nơi dễ tiếp cận núm chỉnh để thao tác thuận tiện.

Về bảo trì, van điều áp có thể gặp các sự cố như màng rách, lò xo yếu, van kẹt do bẩn hoặc rò rỉ ở đường xả với loại có xả. Dấu hiệu hỏng gồm áp ra không giữ được mức đặt, tụt hoặc trôi dần, hoặc rò khí liên tục. Khi đó cần kiểm tra và thay bộ màng hoặc van. Lắp bộ lọc phía trước và giữ khí sạch giúp van bền hơn nhiều. Việc theo dõi đồng hồ áp ra thường xuyên giúp phát hiện sớm khi van bắt đầu hoạt động không đúng.

Van điều áp và tiết kiệm năng lượng

Ngoài vai trò ổn định áp, van điều áp còn là một công cụ tiết kiệm năng lượng quan trọng nếu dùng đúng. Nhiều thiết bị khí nén được cấp áp cao hơn mức thực sự cần chỉ vì hệ thống đặt áp chung ở mức cao. Mỗi bar áp suất dư không cần thiết đều làm tăng lượng khí tiêu thụ và điện năng của máy nén. Bằng cách lắp van điều áp tại từng nhánh hoặc điểm dùng và đặt áp ra đúng bằng mức thiết bị cần, ta cắt bỏ phần áp dư này và giảm chi phí vận hành.

Hiệu quả tiết kiệm càng rõ với các thiết bị tiêu thụ khí liên tục hoặc số lượng lớn. Ví dụ, hạ áp cấp cho một dãy súng thổi hoặc xy lanh từ 7 xuống 5 bar ở nơi cho phép có thể giảm đáng kể lượng khí và điện trong cả năm. Tất nhiên phải đảm bảo áp đặt vẫn đủ cho thiết bị làm việc tốt, không hạ quá mức khiến thiết bị yếu. Khảo sát áp làm việc tối ưu của từng thiết bị rồi đặt van điều áp phù hợp là một biện pháp tối ưu hóa năng lượng đơn giản mà hiệu quả cao.

Cách đặt và tinh chỉnh áp ra đúng

Khi đặt áp ra, nên tiếp cận mức mong muốn từ dưới lên, tức vặn núm từ áp thấp tăng dần tới mức cần, thay vì đặt cao rồi hạ xuống. Cách này giúp áp ra chính xác hơn, đặc biệt với van không xả vốn không tự thoát áp dư. Sau khi đặt, nên khóa núm điều chỉnh nếu van có cơ cấu khóa, để tránh áp bị thay đổi ngoài ý muốn do va chạm hay rung động.

Việc tinh chỉnh nên thực hiện trong điều kiện thiết bị đang hoạt động ở lưu lượng thực tế, vì áp ra khi không tải và khi có tải sẽ khác nhau do độ sụt áp. Đặt áp sao cho ở lưu lượng làm việc lớn nhất, áp ra vẫn đủ cho thiết bị. Đồng hồ áp ra là công cụ không thể thiếu trong bước này; theo dõi đồng hồ khi thiết bị chạy giúp xác định mức đặt phù hợp và phát hiện sớm nếu áp ra tụt bất thường, báo hiệu van hoặc nguồn cấp có vấn đề.

Sai lầm thường gặp và checklist chọn van

Những sai lầm phổ biến khi chọn van điều áp gồm: chọn van quá nhỏ so với lưu lượng khiến áp ra tụt mạnh khi thiết bị hoạt động; đặt áp ra quá sát áp vào làm van điều chỉnh kém và áp dao động; dùng loại không xả ở nơi cần chỉnh áp xuống thường xuyên gây khó điều chỉnh; và không lắp đồng hồ áp ra nên không theo dõi được mức áp. Ngoài ra còn có việc lắp sai chiều dòng, hoặc không đặt sau bộ lọc khiến van nhanh kẹt vì bẩn.

Bốn sai lầm thường gặp khiến áp ra không ổn định, khó điều chỉnh hoặc khó giám sát.
Bốn sai lầm thường gặp khiến áp ra không ổn định, khó điều chỉnh hoặc khó giám sát.

Một quy trình chọn van điều áp bài bản nên gồm: xác định áp đầu vào, áp ra cần và lưu lượng làm việc lớn nhất; chọn van có dải điều chỉnh bao trùm áp ra với khoảng chênh hợp lý so với áp vào; chọn cỡ van đủ lớn để độ sụt áp trong giới hạn theo đường đặc tính; chọn loại có xả hay không xả và trực tiếp hay điều khiển trước tùy nhu cầu; và lắp sau bộ lọc kèm đồng hồ áp ra. Kết hợp bài này với các bài về máy nén, máy sấy, bình tích áp, ống, đồng hồ áp suất, bộ xả nước và bộ lọc sẽ cho bạn một hệ thống khí nén được thiết kế trọn vẹn, ổn định và tiết kiệm. Bạn có thể tham khảo thêm về khí nén để hiểu thêm nền tảng kỹ thuật.