
| Hệ | Met |
|---|---|
| Dùng Cho Bulong | M20 |
| Đường Kính Ngoài | 30.7 mm |
| Đường Kính Trong | 21.4 mm |
| Độ Dày | 3.4 mm |
| Tiêu Chuẩn | DIN 25201 |
| Vật Liệu | Inox 316 |
Vật liệu : Inox 316
Tiêu chuẩn : DIN 25201
Hóa đơn : Có xuất hóa đơn VAT
Chất lượng: Cam kết chất lượng CO CQ

| Hệ | Met |
|---|---|
| Dùng Cho Bulong | M20 |
| Đường Kính Ngoài | 30.7 mm |
| Đường Kính Trong | 21.4 mm |
| Độ Dày | 3.4 mm |
| Tiêu Chuẩn | DIN 25201 |
| Vật Liệu | Inox 316 |
long đền chống xoay Inox 316 M20 DIN 25201 là cặp vòng đệm khóa nêm dành cho bu lông hệ mét M20, có đường kính trong 21,4 mm, đường kính ngoài 30,7 mm và độ dày danh nghĩa 3,4 mm. Sản phẩm dùng thép không gỉ Austenitic SUS316 có molypden, phù hợp để đánh giá cho mối ghép chịu rung trong môi trường ẩm, hơi muối, nước lợ và nhiều khu vực có ion clorua. Với góc nhìn riêng về skid bơm nước muối và hệ thống RO công suất lớn, bài viết này giúp người mua đánh giá đúng kích thước, điều kiện ăn mòn, cách lắp và yêu cầu bảo trì mà không lặp lại bảng thông số đã có trên trang.
M20 làm việc tại bệ bơm và khung màng nơi tải rung, áp lực, dung dịch muối đậm đặc và quy trình rửa hóa chất cùng xuất hiện. Vì vậy, việc chọn long đền chống xoay Inox 316 M20 không nên chỉ dựa vào tên cỡ ren. Kỹ sư cần xem đồng thời lực kẹp, vật liệu bu lông, độ cứng bề mặt tỳ, không gian quanh lỗ, hóa chất vệ sinh, nhiệt độ và hậu quả nếu pát bị dịch chuyển. Một cặp vòng đệm đúng hình học hỗ trợ hạn chế tự nới do rung, nhưng không thay thế cho tính toán bu lông, kiểm soát mô-men hay xử lý nguyên nhân gây rung bất thường.
Mỗi bộ gồm hai nửa vòng đệm đồng tâm đi cùng nhau thành một cặp. Hai mặt cam nêm nằm úp vào nhau ở giữa và được che kín khi cặp ở trạng thái lắp. Hai mặt ngoài có nhiều răng thẳng, nhỏ, phân bố theo hướng xuyên tâm để bám vào mặt dưới đầu bu lông hoặc đai ốc và mặt chi tiết. Khi mối ghép có xu hướng xoay tháo, hình học cam chống lại chuyển động tương đối và giúp duy trì lực kẹp. Cơ chế này khác vòng đệm phẳng chỉ phân bố tải, cũng khác vòng vênh hoặc vòng xẻ dựa chủ yếu vào đàn hồi.
Một vị trí chỉ dùng một cặp hoàn chỉnh; không tách hai nửa để chia cho hai bu lông. Khi nhìn từ cạnh, cặp đúng chỉ có một đường ghép mỏng ở giữa. Khi lắp, cặp phải nằm phẳng ngay dưới đầu bu lông hoặc đai ốc, không treo giữa thân ren và không để thêm vòng đệm phẳng xen giữa nếu cấu hình đó chưa được kỹ sư phê duyệt. Đây là nguyên tắc cần giữ khi sử dụng long đền chống xoay Inox 316 M20 trên thiết bị thật.

Inox 316 là thép không gỉ Austenitic có bổ sung molypden so với Inox 304. Thành phần này thường giúp tăng khả năng chống rỗ và ăn mòn khe trong nhiều môi trường có clorua, hơi muối, nước lợ và quy trình vệ sinh công nghiệp. Bề mặt không có lớp mạ hy sinh nên phù hợp thiết bị cần vệ sinh, hạn chế bong lớp phủ và duy trì hình thức đồng nhất. Đây là lý do long đền chống xoay Inox 316 M20 thường được cân nhắc cho nhà máy thủy sản, skid xử lý nước, thiết bị ven biển và một số hệ thống hóa chất.
Tuy nhiên, tên gọi “Inox 316” không đồng nghĩa chống ăn mòn tuyệt đối hoặc dùng vô điều kiện trong nước biển. Nhiệt độ cao, clorua đậm đặc, hypochlorite, khe kín, cặn muối và thời gian ướt kéo dài vẫn có thể gây rỗ hoặc ăn mòn khe. Cần đối chiếu nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc, khả năng rửa sạch và vật liệu của bu lông. Với môi trường nhẹ hơn và ưu tiên chi phí, có thể so sánh long đền chống xoay Inox 304; với điều kiện đặc biệt khắc nghiệt, cần xác nhận cùng kỹ sư vật liệu thay vì chọn theo tên inox.
Bu lông, đai ốc và chi tiết kẹp cũng phải được xem như một hệ. Ghép inox với kim loại khác trong môi trường điện ly có thể phát sinh ăn mòn điện hóa. Nếu bề mặt tỳ quá mềm hoặc lớp sơn dày, răng ngoài có thể hằn, làm hỏng lớp phủ hoặc giảm ổn định lực kẹp. Vì thế, lựa chọn đúng luôn dựa trên môi trường cụ thể, tài liệu thiết bị và thử nghiệm khi cần.
Với đơn vị vận hành nhà máy khử mặn, câu hỏi quan trọng không chỉ là “máy có rung không” mà là nguồn rung nằm ở đâu, tải đổi hướng thế nào, bề mặt thường xuyên ướt hay khô, có vệ sinh hóa chất hay không và hậu quả khi pát dịch chuyển. Sáu tình huống dưới đây giúp nhận diện nơi nên kiểm tra thêm trước khi chọn long đền chống xoay Inox 316 M20. Hình ảnh là minh họa kỹ thuật về vị trí ứng dụng, không thay thế bản vẽ lắp của nhà sản xuất thiết bị.
Tại bệ bơm nước muối đậm đặc, dao động từ cơ cấu chính truyền tới pát và bu lông theo nhiều chu kỳ. Vùng tỳ cần rộng hơn đường kính ngoài 30,7 mm, bằng phẳng, không kê lên mép lỗ, mối hàn hoặc góc bo. Đầu bu lông phải che phủ đủ mặt răng để tải phân bố đồng đều. Nếu pát có rãnh dài, khả năng chống trượt của cả cụm vẫn phải được tính riêng; cặp khóa nêm không làm một pát mỏng tự trở thành kết cấu chịu tải cao.
Ở khung màng RO công nghiệp, tải vận hành kết hợp độ ẩm khiến việc ghi đúng mã vật tư đặc biệt quan trọng. Không thay cỡ theo cảm giác vì một thay đổi nhỏ ở đường kính trong, đường kính ngoài hoặc độ dày có thể làm cặp kê mép hay giảm chiều dài ren ăn khớp. Sau lần chạy đầu, nên quan sát tiếng rung, dấu trượt, vệt hằn và tình trạng bề mặt quanh đầu bu lông.

Với pát mô-tơ bơm cao áp, các vị trí bắt bu lông thường làm việc như một nhóm. Cần siết theo trình tự cân đối để mặt lắp không bị kéo vênh, đồng thời tuân thủ giá trị mô-men từ hồ sơ thiết kế. Một bu lông quá chặt và các bu lông khác thiếu lực kẹp không tạo ra liên kết tốt. Dụng cụ đo phải còn hiệu chuẩn nếu mối ghép có yêu cầu nghiệm thu.

Tại cụm van rửa hóa chất, vị trí lắp có thể được tháo trong các kỳ vệ sinh hoặc đại tu. Hai nửa phải luôn đi cùng nhau, mặt cam hướng vào trong và mặt răng hướng ra hai bề mặt kẹp. Nếu răng bị bẹt, cặp cong, xước sâu, biến màu bất thường hoặc có dấu rỗ ăn mòn, không nên lắp lại theo thói quen. Hãy phân loại, ghi nhận nguyên nhân và thay mới theo mức độ quan trọng của mối ghép.

Trong giá đỡ ống concentrate, nên đánh dấu vị trí ban đầu của pát và ghi nhận điều kiện vận hành trước khi thay đổi cấu hình. Dữ liệu này giúp phân biệt lỗi mối ghép với mất cân bằng, sai đồng tâm, quá tải, nền yếu hoặc rung cộng hưởng. Nếu rung tăng đột ngột, cần tìm nguyên nhân gốc thay vì chỉ tăng mô-men siết.
Ở chân skid thu hồi năng lượng, hãy kiểm tra đường thoát nước, khe lưu giữ hóa chất và khả năng làm sạch quanh đầu bu lông. Inox 316 hoạt động tốt nhất khi bề mặt được giữ sạch và không để dung dịch chứa clorua đọng lâu. Thiết kế vệ sinh tốt thường có giá trị hơn việc chỉ nâng cấp vật liệu mà không xử lý khe và vùng nước đọng.
Đường kính trong không phải kích thước có thể ước lượng bằng mắt từ đầu bu lông. Nếu máy không còn bản vẽ, hãy đo đường kính ren, xác định bước ren và so sánh bằng dưỡng. Đường kính ngoài 30,7 mm lại quyết định cặp có nằm trọn trong mép pát, thành hộp, hốc chìm hay cạnh rãnh hay không. Cặp kê lệch sẽ làm tiếp xúc không đều và có thể gây hư bề mặt.
Độ dày 3,4 mm làm tăng chiều cao cụm dưới đầu bu lông hoặc đai ốc. Sau khi thêm cặp, phần ren còn ăn khớp phải đáp ứng thiết kế. Không bù thiếu chiều dài bằng cách siết mạnh hơn. Với các cỡ lớn, thay đổi vài milimét có thể ảnh hưởng rõ đến số vòng ren, khoảng hở với chi tiết quay và vị trí chốt an toàn.

Với bu lông và đai ốc inox, dính xước ren (galling) có thể xảy ra do ma sát, nhiệt cục bộ và siết tốc độ cao. Biện pháp kiểm soát gồm ren sạch, đúng dung sai, dụng cụ phù hợp, tốc độ siết vừa phải và chất bôi trơn tương thích với quy trình. Bôi trơn làm thay đổi quan hệ giữa mô-men và lực căng, vì vậy không tự dùng lại giá trị mô-men của cấu hình khô.
Không dùng một nửa cặp cho vị trí khác. Không thêm vòng đệm phẳng giữa mặt răng và bề mặt kẹp khi chưa được đánh giá. Không dùng long đền chống xoay Inox 316 M20 để che lấp lỗ quá rộng, pát nứt, mối hàn yếu hoặc nền lắp biến dạng. Cặp khóa nêm hỗ trợ giữ lực kẹp trước rung; độ bền cuối cùng vẫn phụ thuộc toàn bộ thiết kế liên kết.
Inox 304 cân bằng tốt giữa khả năng chống ăn mòn, vệ sinh và chi phí trong nhiều môi trường ẩm thông thường. Inox 316 có molypden và thường được cân nhắc khi clorua, hơi muối hoặc hóa chất khắc nghiệt hơn xuất hiện, nhưng quyết định vẫn phải dựa trên nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và khả năng rửa sạch. Thép mạ kẽm phù hợp nhiều máy trong nhà và dự án ưu tiên chi phí, nhưng lớp phủ có thể không phù hợp với một số yêu cầu vệ sinh hoặc môi trường ăn mòn kéo dài.
Người mua có thể đối chiếu dòng long đền chống xoay thép mạ kẽm, dải long đền chống xoay Inox 304, toàn bộ dải long đền chống xoay Inox 316 và nhóm long đền chống xoay. Vật liệu của vòng đệm cũng cần tương thích với bu lông và chi tiết kẹp; không đổi riêng một thành phần rồi mặc định toàn bộ mối ghép sẽ tốt hơn.
long đền chống xoay Inox 316 M20 chỉ nên đi với bu lông M20. Nếu bản vẽ dùng M18, xem long đền chống xoay Inox 316 M18; nếu dùng M22, xem cỡ M22 DIN 25201. Không khoan rộng lỗ, đổi bu lông hoặc dùng cặp gần đúng chỉ vì vật tư có sẵn. Việc đó ảnh hưởng tiết diện chịu lực, khoảng cách mép, vùng tỳ và chiều sâu ren.
Trình tự đúng là xác định tải và bu lông theo thiết kế, sau đó chọn cặp vòng đệm tương thích. Đường kính ngoài lớn hơn không tự động có nghĩa liên kết tốt hơn. Một cặp đúng cỡ, đặt phẳng và siết đúng thường đáng tin cậy hơn cặp quá lớn bị kê mép hoặc cặp quá nhỏ không được đầu bu lông che phủ đầy đủ.
Các vị trí dùng long đền chống xoay Inox 316 M20 nên được đưa vào danh sách kiểm tra theo mức độ quan trọng. Quan sát vạch dấu, bụi kim loại, vết xước quanh mép, tiếng gõ, nhiệt bất thường, nước đọng và độ lệch pát. Đây là dữ liệu tìm nguyên nhân gốc, không phải bằng chứng để kết luận ngay vòng đệm hỏng. Mất cân bằng, lệch trục, quá tải, cộng hưởng hoặc nền yếu đều có thể làm rung tăng.

Khi nghiệm thu lô hàng, hãy đối chiếu cỡ M20, kích thước danh nghĩa, tình trạng bề mặt, độ phẳng và việc hai nửa được ghép thành cặp. Bề mặt không nên bẩn dầu nặng, cong vênh, lẫn cỡ hoặc có rỗ bất thường. Với dự án cần truy xuất, hãy thống nhất yêu cầu CO/CQ, hóa đơn và chứng từ trước khi đặt; hồ sơ cụ thể cần được xác nhận theo từng đơn hàng.
Nếu tháo để bảo trì, vệ sinh cặp theo quy trình của thiết bị rồi kiểm tra răng ngoài, mặt cam, độ phẳng và dấu ăn mòn. Mối ghép quan trọng hoặc liên quan an toàn nên ưu tiên thay mới khi có nghi ngờ. Không đánh bóng làm mất hình học răng và không trộn hai nửa từ các cặp khác nhau.
Một vị trí dùng một cặp gồm hai nửa. Hai mặt cam úp vào nhau ở giữa, hai mặt răng hướng ra ngoài. Không tách cặp để dùng cho hai bu lông và không lắp kiểu nổ rời.
Không nên mặc định. Inox 316 chống rỗ do clorua tốt hơn Inox 304 trong nhiều điều kiện, nhưng nước biển ấm, đọng lâu, khe kín hoặc hàm lượng oxy thấp vẫn có thể gây ăn mòn. Cần đánh giá điều kiện ngâm, nhiệt độ, khả năng làm sạch và vật liệu thay thế theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Tùy hồ sơ thiết kế. Bôi trơn phù hợp có thể giảm nguy cơ galling nhưng đồng thời thay đổi lực căng đạt được ở cùng mô-men. Phải dùng loại được phê duyệt và giá trị siết tương ứng.
Điều này phụ thuộc tình trạng răng, mặt cam, độ phẳng, ăn mòn và mức độ quan trọng. Với vị trí tải cao hoặc liên quan an toàn, tuân thủ quy trình bảo trì của nhà chế tạo và thay mới khi có dấu hư hỏng.
Không. Đường kính trong 21,4 mm được chọn cho bu lông M20. Dùng sai cỡ có thể làm kẹt ren, giảm vùng tỳ hoặc khiến cặp không nằm phẳng.
Gửi cỡ M20, số lượng, ảnh vị trí lắp, môi trường, loại bu lông và yêu cầu chứng từ qua trang Yêu cầu báo giá. Nếu dự án có nhiều cỡ, nên gửi bảng kê để đối chiếu từng mã và hạn chế nhầm kích thước.
long đền chống xoay Inox 316 M20 DIN 25201 phù hợp khi bản vẽ dùng bu lông M20, mối ghép cần hỗ trợ hạn chế tự nới do rung và môi trường phù hợp với SUS316. Trước khi đặt, hãy xác nhận đường kính trong 21,4 mm, ngoài 30,7 mm, dày 3,4 mm, vật liệu của bu lông, hóa chất tiếp xúc và phần ren ăn khớp còn lại. Giá, tồn kho và số lượng tối thiểu cần được xác nhận tại thời điểm mua.
Nếu chưa chắc cỡ, đừng chọn theo mắt hoặc theo đường kính ngoài. Hãy đo ren, gửi bản vẽ và ảnh tổng thể của cụm máy. Bạn có thể xem hướng dẫn mua hàng hoặc liên hệ Ánh Dương để được đối chiếu cấu hình trước khi chốt đơn. Việc xác nhận đúng ngay từ đầu giúp tránh đổi hàng, giảm thời gian dừng máy và giữ đồng nhất hồ sơ bảo trì.
27.832 ₫/ Cái
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 20