Bulong Lục Giác Thép Đen 8.8

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Chiều Dài Bulong
Vật Liệu
Bước Ren
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Loại Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGTDRL88M2790 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x90 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 56.300 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

90 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M2795 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x95 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 61.263 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

95 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27100 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x100 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 66.226 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

100 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27110 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x110 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 71.189 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

110 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27120 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 76.152 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27130 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x130 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 81.115 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

130 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27140 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x140 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 86.078 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

140 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27150 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x150 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 91.041 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

150 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27160 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x160 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 96.004 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

160 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27170 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x170 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 100.967 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

170 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27180 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x180 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 105.930 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

180 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27190 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x190 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 110.893 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

190 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTDRL88M27200 Bulong Lục giác thép đen 8.8 M27x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 115.856 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

200 mm
Thép Đen 8.8
Thép Đen 8.8

Thép đen 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong nhiều ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên khả năng chống ăn mòn kém và dễ bị gỉ trong môi trường ẩm, do đó thường dùng trong môi trường khô hoặc cần sơn, mạ bảo vệ khi sử dụng ngoài trời, thép đen 8.8 đáp ứng tốt các mối ghép chịu tải trung bình và yêu cầu độ ổn định cao.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0