Bulong Lục Giác Thép Đen 10.9

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Chiều Dài Bulong
Vật Liệu
Bước Ren
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Loại Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGTDRL109M3090 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x90 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 66.980 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

90 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M3095 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x95 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 71.943 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

95 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30100 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x100 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 76.906 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

100 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30110 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x110 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 81.869 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

110 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30120 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 86.832 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30130 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x130 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 91.795 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

130 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30140 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x140 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 96.758 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

140 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30150 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x150 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 101.721 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

150 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30160 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x160 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 106.684 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

160 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30170 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x170 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 111.647 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

170 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30180 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x180 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 116.610 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

180 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30190 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x190 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 121.573 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

190 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30200 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 126.536 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

200 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30210 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x210 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 131.499 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

210 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30220 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x220 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 136.462 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

220 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30230 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x230 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 141.425 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

230 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30240 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x240 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 146.388 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

240 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30250 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x250 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 151.351 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

250 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30260 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x260 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 156.314 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

260 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30270 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x270 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 161.277 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

270 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30280 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x280 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 166.240 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

280 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30290 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x290 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 171.203 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

290 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGTDRL109M30300 Bulong Lục giác thép đen 10.9 M30x300 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 176.166 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

300 mm
Thép đen 10.9
Thép đen 10.9

Thép đen 10.9 là thép hợp kim có cấp bền cao theo tiêu chuẩn ISO, thường dùng cho bu lông và vít chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, bề mặt thép đen là dạng chưa mạ nên có màu sẫm tự nhiên và khả năng chống ăn mòn kém, do đó thường sử dụng trong môi trường khô hoặc được sơn, mạ bảo vệ khi dùng ngoài trời, thép đen 10.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu độ bền cao và độ ổn định tốt.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0