Bulong Lục Giác Inox 316

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ
Size Ren
Chiều Dài Bulong
Vật Liệu
Bước Ren
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Loại Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Mua hàng
LGRL316M630 Bulong Lục giác inox316 M6x30 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 3.950 / Con MetM630 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M635 Bulong Lục giác inox316 M6x35 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 4.780 / Con MetM635 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M640 Bulong Lục giác inox316 M6x40 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 4.930 / Con MetM640 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M645 Bulong Lục giác inox316 M6x45 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 5.230 / Con MetM645 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M650 Bulong Lục giác inox316 M6x50 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 5.430 / Con MetM650 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M655 Bulong Lục giác inox316 M6x55 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 5.680 / Con MetM655 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M660 Bulong Lục giác inox316 M6x60 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 5.860 / Con MetM660 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M665 Bulong Lục giác inox316 M6x65 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 6.430 / Con MetM665 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M670 Bulong Lục giác inox316 M6x70 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 7.250 / Con MetM670 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M675 Bulong Lục giác inox316 M6x75 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 7.620 / Con MetM675 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M680 Bulong Lục giác inox316 M6x80 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 7.860 / Con MetM655 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M685 Bulong Lục giác inox316 M6x85 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 9.352 / Con MetM685 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M690 Bulong Lục giác inox316 M6x90 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 9.520 / Con MetM690 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M695 Bulong Lục giác inox316 M6x95 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 11.210 / Con MetM695 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M6100 Bulong Lục giác inox316 M6x100 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 11.320 / Con MetM6100 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M6110 Bulong Lục giác inox316 M6x110 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 11.560 / Con MetM6110 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M6120 Bulong Lục giác inox316 M6x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 11.620 / Con MetM6120 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M6130 Bulong Lục giác inox316 M6x130 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 12.630 / Con MetM6130 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M6140 Bulong Lục giác inox316 M6x140 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 14.060 / Con MetM6140 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M6150 Bulong Lục giác inox316 M6x150 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 15.690 / Con MetM6150 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M830 Bulong Lục giác inox 316 M8x30 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 8.650 / Con MetM830 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.25 mm5.3 mm13 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M835 Bulong Lục giác inox 316 M8x35 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 8.960 / Con MetM835 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.25 mm5.3 mm13 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M840 Bulong Lục giác inox 316 M8x40 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 9.630 / Con MetM830 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.25 mm5.3 mm13 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M845 Bulong Lục giác inox 316 M8x45 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 11.020 / Con MetM845 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.25 mm5.3 mm13 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0